Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Với mong muốn hỗ trợ cá nhân, tổ chức nắm được các quy định về thuế suất, cách tính hay áp dụng thuế giá trị gia tăng, chúng tôi đã bổ sung đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về thuế giá trị gia tăng, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế phổ biến mà mọi doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh cần theo dõi để kê khai nộp thuế theo đúng quy định hiện hành. Vậy thuế giá trị gia tăng có những đặc điểm, vai trò gì? Đối tượng nào phải nộp thuế, đối tượng nào phải chịu thuế giá trị gia tăng? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ trình bày nội dung tổng quan nhất về thuế giá trị gia tăng.





1. Khái niệm thuế giá trị gia tăng?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016, thuế giá trị gia tăng (hay còn gọi là thuế VAT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ.

Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là loại thuế gián thu, và được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó. Tuy nhiên người tiêu dùng mới chính là người chi trả thuế giá trị gia tăng, nhưng người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nước là đơn vị sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.


2. Ví dụ về thuế giá trị gia tăng?

Ví dụ 1: Khi bạn đến cửa hàng mua một chiếc điện thoại di động, chẳng hạn như chiếc điện thoại di động bạn muốn mua có giá 5.000.000 đồng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%. Như vậy tổng tiền bạn cần bỏ ra để mua chiếc điện thoại đó gồm cả thuế giá trị gia tăng là 5.500.000 đồng.

Ví dụ 2: Công ty cổ phần Bình Minh mới đi vào hoạt động, chuyên sản xuất, gia công hàng may mặc. Căn cứ theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, với hoạt động kinh doanh sản xuất, gia công hàng may mặc thì áp dụng thuế suất là 10%, mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.

Như vậy, với hoạt động kinh doanh sản xuất, gia công hàng may mặc thì công ty cổ phần Bình Minh phải đóng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.


3. Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế giá trị gia tăng có bao gồm những đặc điểm sau đây:

  • Thứ nhất, thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu. Thuế giá trị gia tăng do người tiêu dùng cuối cùng chịu. Cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ là người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thay cho người tiêu dùng thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ. Vì vậy, thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu.
  • Thứ hai, thuế giá trị gia tăng là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp. Thuế giá trị gia tăng đánh vào tất cả các giai đoạn luân chuyển từ sản xuất tới lưu thông, tiêu dùng. Ở từng giai đoạn, thuế chỉ tính trên phần giá trị gia tăng của giai đoạn đó, không tính trùng phần giá trị gia tăng đã tính thuế ở các giai đoạn luân chuyển trước. Xét trên một hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, tổng số thuế giá trị gia tăng thu được qua tất cả các giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ bằng với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy, thuế giá trị gia tăng là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp.
  • Thứ ba, thuế giá trị gia tăng được đánh thuế theo nguyên tắc điểm đến. Thuế giá trị gia tăng được áp dụng theo nguyên tắc điểm đến. Thuế giá trị gia tăng đánh vào hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng nội địa, bất kể hàng hóa dịch vụ đó được tạo ra ở trong nước hay nhập khẩu từ nước ngoài.
  • Thứ tư, thuế giá trị gia tăng có phạm vi điều tiết rộng. Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế tiêu dùng thông thường, đánh vào hầu hết các hàng hóa, dịch vụ nên thuế giá trị gia tăng có phạm vi điều tiết rộng.

4. Vai trò của thuế giá trị gia tăng?

Có thể thấy thuế nói chung và thuế giá trị gia tăng nói riêng mang lại vai trò, lợi ích to lớn cho sự phát triển của kinh tế – xã hội và là nguồn thu ngân sách nhà nước chủ yếu hiện nay. Vai trò được thể hiện như sau:

  • Thứ nhất, thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước;
  • Thứ hai, thuế giá trị gia tăng giúp cho tổ chức và các cơ quan chức năng dễ dàng hơn trong việc quản lý các loại thuế trực thu, bởi vì không mất nhiều thời gian đánh giá, phân tích tính hợp lý của thuế;
  • Thứ ba, đối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.
  • Thứ tư, với hàng hóa, sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam bị đánh thuế giá trị gia tăng tương đối cao, góp phần bảo hộ và thúc đẩy việc sản xuất trong nước cũng như kinh doanh hàng nội địa;
  • Thứ năm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế. ở khâu bán lẻ thường xảy ra trốn lậu thuế. Người tiêu dùng không cần đòi hỏi hoá đơn, vì đối với họ không còn xảy ra việc khấu trừ thuế. Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều;
  • Thứ năm, nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người nộp thuế. Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế. Từ đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thỏa thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế;
  • Thứ sáu, tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính thuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ;
  • Thứ bảy, việc đánh thuế giá trị gia tăng có tác dụng lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập của cá nhân, tổ chức khi mua sắm, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng;
  • Thứ tám, những mặt hàng đánh thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất thấp tạo đòn bẩy để nhà sản xuất tăng năng suất, tạo ra nhiều sản phẩm, hàng hóa. Qua đó kích cầu mua sắm, thúc đẩy kinh tế phát triển.
  • Cuối cùng, thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu,… góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

5. Đối tượng áp dụng thuế giá trị gia tăng?

5.1.1. Đối tượng nộp thuế

Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng. Cụ thể bao gồm các đối tượng sau:

Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm các trường hợp như sau:

  • Doanh nghiệp nhà nước;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • Các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, tổ hợp tác;
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác.

Cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm những người có kinh doanh độc lập, hộ gia đình, cá nhân hợp tác với nhau để cùng sản xuất kinh doanh nhưng không hình thành pháp nhân kinh doanh.

5.1.2. Đối tượng khi xem xét thuế giá trị gia tăng

Ðối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành. Các loại hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp xem xét thuế giá trị gia tăng được phân loại làm 3 nhóm đối tượng chính bao gồm:

5.1.2.1. Đối tượng chịu thuế

Theo quy định của pháp luật, các đối tượng chịu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (0%, 5%, 10%). Nhìn chung, mức thuế suất thuế giá trị gia tăng được khái quát theo bảng sau đây:

STT Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng Đối tượng áp dụng
1 0% Mức thuế áp suất dụng đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu theo thông lệ quốc tế.
2 5% Mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho đời sống và hàng hóa, dịch vụ là đầu vào sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.
3 10% Mức thuế suất áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thông thường khác.

Lưu ý: Chính phủ đã chính thức ban hành Chính sách giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng xuống còn 8% trong năm 2022 theo Nghị quyết số 43/2022/QH15. Cụ thể:

  • Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kế khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
  • Chính sách giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng mới nhất này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2022 đến ngày 31/12/2022 (theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ban hành ngày 28/01/2022).
Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Khái niệm thuế giá trị gia tăng

5.1.2.2. Đối tượng không chịu thuế

Căn cứ theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016, mục các nhóm hàng hóa, dịch vụ là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo từng nhóm lý do được tổng hợp như dưới đây:

(i) Hàng hóa, dịch vụ là sản phẩm nông nghiệp, là dịch vụ đầu vào của sản xuất nông nghiệp, bao gồm các trường hợp sau:

  • Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra hoặc ở khâu nhập khẩu;
  • Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng (bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền) trong tất cả các khâu nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh thương mại;
  • Dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp: Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp;
  • Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
  • Sản phẩm muối bao gồm: muối sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.

(ii) Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng vì lý do xã hội, bao gồm:

  • Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật;
  • Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật;
  • Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật;
  • Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm;
  • Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học;
  • Kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ;
  • Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ;
  • Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội

(iii) Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo các cam kết quốc tế, bao gồm:

  • Quà tặng cho cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định;
  • Đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao;
  • Hàng hoá nhập khẩu của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giao theo Pháp lệnh miễn trừ ngoại giao;
  • Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước;
  • Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

(iv) Hàng hóa không tiêu dùng ở Việt Nam (không thỏa mãn nguyên tắc điểm đến), bao gồm các trường hợp sau:

  • Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập, tái xuất; hàng tạm xuất, tái nhập; hàng hóa dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan;
  • Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

(v) Do người kinh doanh có thu nhập thấp, bao gồm:

Hàng hóa dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

(vi) Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước trả tiền, bao gồm các trường hợp sau:

  • Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh;
  • Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước cấp.

(vii) Lý do khác, bao gồm các trường hợp sau:

  • Chuyển quyền sử dụng đất;
  • Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác;
  • Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính;
  • Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;
  • Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, để cho thuê và cho thuê lại;
  • Sản phẩm xuất khẩu:
  • Là các tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác;
  • Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản với tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên;
  • Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu;
  • Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư; các hoạt động chuyển nhượng vốn; kinh doanh chứng khoán.

5.1.2.3. Đối tượng không phải tính, khai, nộp thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 193/2015/TT-BTC, danh mục các đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng được tổng hợp lại theo từng nhóm lý do như dưới đây:

(i) Chỉ là luồng tiền từ bên này sang bên khác, không có hàng hóa, dịch vụ đối ứng nên không có tiêu dùng, bao gồm các trường hợp sau:

  • Các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác;
  • Riêng trường hợp bồi thường bằng hàng hoá, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn và kê khai, tính, nộp thuế giá trị gia tăng như đối với bán hàng hoá, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định;
  • Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm;
  • Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng;
  • Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan Nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện; thu thuế của hộ cá nhân; chi hộ trợ cấp; và các khoản thu hộ, chi hộ cơ quan Nhà nước khác.

(ii) Chỉ có tài sản luân chuyển, không có luồng tiền, nên bản chất không phải giao dịch bán hàng, bao gồm các trường hợp sau:

  • Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp (cần có kèm theo biên bản góp vốn, biên bản định giá tài sản của hội đồng giao nhận hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá, bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản);
  • Các trường hợp điều chuyển tài sản: Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao:
  • Khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán: giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên cùng do cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng;
  • Có Quyết định/Lệnh điều chuyển kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản;
  • Điều chuyển tài sản: Giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

(iii) Do hàng hóa, dịch vụ luân chuyển nội bộ, không phải nghiệp vụ mua bán, bao gồm các trường hợp sau:

  • Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất kinh doanh;
  • Hàng hóa dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh.

(iv) Do có sự luân chuyển hàng hóa nhưng chỉ là cho vay, mượn, hoàn trả, không phải nghiệp vụ mua bán, bao gồm trường hợp:

Xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp.

(v) Do không đáp ứng điều kiện về đối tượng nộp thuế, bao gồm các trường hợp sau:

  • Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán tài sản;
  • Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Trường hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì chuyển nhượng dự án vẫn phải kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng;
  • Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại;
  • Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng.

(vi) Do tiêu dùng ngoài Việt Nam, không đáp ứng nguyên tắc điểm đến, bao gồm các trường hợp:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  • Doanh thu hàng hóa dịch vụ nhận bán đại lý, doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá của các dịch vụ: bưu chính viễn thông; vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm.
  • Doanh thu hàng hoá, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.

(vii) Do bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, cụ thể:

Người bán là doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, người mua là doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại.


6. Phân biệt 3 nhóm đối tượng: Không chịu thuế; không phải kê khai tính nộp thuế và đối tượng chịu thuế suất giá trị gia tăng 0%?

Doanh nghiệp lưu ý phân biệt về kê khai, khấu trừ đầu vào và thể hiện thuế giá trị gia tăng đầu ra trên hóa đơn đối với các nhóm đối tượng không chịu thuế, không phải kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng và đối tượng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% như sau:

Các tiêu chí phân biệt Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng Đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng Đối tượng chịu thuế suất giá trị gia tăng 0%
Khấu trừ thuế đầu vào Không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Được khấu trừ  thuế giá trị gia tăng đầu vào. Được khấu trừ  thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Kê khai thuế đầu vào trên tờ khai Khai ở chỉ tiêu 24. Khai ở chỉ tiêu 24, 25. Khai ở chỉ tiêu 24, 25.
Kê khai thuế đầu ra trên tờ khai Khai ở chỉ tiêu 26. Khai ở chỉ tiêu 32a. Khai ở chỉ tiêu 29.
Thể hiện thuế giá trị gia tăng đầu ra trên hóa đơn xuất cho khách hàng
  • Giá bán: 100;
  • Thuế suất: \
  • Tiền thuế giá trị gia tăng: \
  • Tổng thanh toán: 100.
  • Giá bán: 100;
  • Thuế suất: \
  • Tiền thuế giá trị gia tăng: \
  • Tổng thanh toán: 100.
  • Giá bán: 100;
  • Thuế suất: 0%;
  • Tiền thuế giá trị gia tăng: 0;
  • Tổng thanh toán: 100.



7. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016  của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
  • Thông tư số 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề liên quan đến thuế giá trị gia tăng.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn Thuế giá trị gia tăng trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top