Nếu cần được hỗ trợ về thuế VAT, vui lòng gọi Tổng đài 1900.6795 để được tư vấn miễn phí. Ngoài ra, nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán - thuế, bạn vui lòng liên hệ hotline 09.678910.86. Trân trọng.
Để đảm bảo quyền lợi cho mình, khi tính toán số thuế giá trị gia tăng (GTGT) doanh nghiệp cần phải xác định được các khoản được khấu trừ khi tính thuế. Vậy nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT là gì? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn xác định những điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
1. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng là gì?
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng là việc doanh nghiệp xác định số thuế giá trị gia tăng cần phải nộp vào ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở lấy số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Thông thường khi doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ thì sẽ phải chịu mức thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa (được hiểu là thuế giá trị gia tăng đầu vào). Nhưng khi doanh nghiệp đem hàng hóa đó đi bán lại thì bên mua hàng sẽ chịu mức thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị của hàng hóa đó (được hiểu là thuế giá trị gia tăng đầu ra).
Khi đó, số thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp mua hàng ban đầu cần phải nộp sẽ được tính theo công thức sau đây:
| Số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ | = | Số thuế giá trị gia tăng đầu ra | – | Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ |
Vì vậy về mặt bản chất, thuế giá trị gia tăng là đánh vào người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ cuối cùng. Việc doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế nhằm tránh trùng lặp về thuế trên cùng một hàng hóa, dịch vụ.
2. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào tổn thất không được bồi thường như: thiên tai, hoả hoạn, các tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu huỷ, hao hụt trong định mức của hàng hoá trong quá trình vận chuyển, sản xuất
Ví dụ: Xăng dầu bị hao hụt trong quá trình vận chuyển, bơm rót; bột mì bị mốc do bão lụt; vải bị cháy do hỏa hoạn.
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của trạm y tế, nhà ở phục vụ công nhân trong khu công nghiệp, nhà nghỉ giữa ca, nhà vệ sinh, nhà để xe, phòng thay quần áo cho người lao động sử dụng trong khu sản xuất kinh doanh được khấu trừ. Nếu nhà ở, trạm y tế nằm ngoài khu công nghiệp, do công ty mua bán/đi thuê/xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp và giá cho thuê nhà ở công nhân khu công nghiệp;
- Đối với chi phí thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ cho khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này;
- Đối với chi phí thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, do doanh nghiệp nước ngoài trả lương và các chế độ khác khi sang Việt Nam công tác mà đã có văn bản nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam chịu chi phí chỗ ở của chuyên gia nước ngoài khi công tác ở Việt Nam, thuế giá trị gia tăng của chi phí thuê nhà do đơn vị tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.
- Không khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Đối với đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng để sản xuất kinh doanh cho cả hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng, đơn vị phải tách riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng. Phần thuế giá trị gia tăng dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ;
- Trong trường hợp đơn vị không tách riêng được thuế giá trị gia tăng đầu vào dùng cho hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ xác định bởi tỷ lệ doanh thu không phải kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng/chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu.
Ví dụ: Trong năm N, doanh nghiệp mua hàng hoá A có tổng giá trị là 10.000.000đ, thuế suất 10%. Trong năm, công ty sử dụng 5.000.000đ được dùng để sản xuất hàng hoá chịu thuế và 5.000.000đ được dùng để sản xuất hàng hoá không chịu thuế. Khi đó, số thuế được khấu trừ của hàng hoá A trong năm N là 500.000đ.
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào mua, đi thuê hoặc các hoạt động khác liên quan phải tính vào nguyên giá hoặc chi phí được trừ và không được khấu trừ: tài sản cố định và máy móc thiết bị: sản xuất vũ khí quốc phòng an ninh; sử dụng cho tổ chức tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, khám chữa bệnh, đào tạo; máy bay dân dụng, du thuyền không dùng để kinh doanh.
Đối với ô tô dưới 10 chỗ chở người không dùng để kinh doanh hoặc làm mẫu lái thử để kinh doanh ô tô có giá trị chưa có thuế giá trị gia tăng trên 1,6 tỷ đồng, thuế giá trị gia tăng tương đương giá trị trên 1,6 tỷ không được khấu trừ.
- Thuế hàng hóa dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ đầu vào, ngoại trừ đối với hoạt động viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, hoạt động liên quan đến chuẩn bị cho khai thác dầu khí, thuế giá trị gia tăng đầu được khấu trừ.
Tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quyết định của cơ quan hải quan được khấu trừ trừ trường hợp bị cơ quan hải quan xử phạt.
- Đối với giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào mỗi lần từ 20 triệu trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu không đáp ứng điều kiện trên, đơn vị thực hiện hạch toán tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí tính thuế TNDN.
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào được kê khai, khấu trừ trong kỳ phát sinh. Đơn vị kê khai khấu trừ bổ sung trước khi có quyết định thanh kiểm tra thuế nếu có sai sót khi kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Chủ thể không kinh doanh góp vốn bằng tài sản mới chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, nếu được hội đồng giao nhận vốn góp thông qua thì công ty nhận tài sản được kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo hóa đơn mua tài sản.
- Trong quá trình sản xuất khép kín, đơn vị sử dụng sản phẩm không chịu thuế giá trị gia tăng để sản xuất thành phẩm chịu thuế thì thuế giá trị gia tăng đầu vào ở các khâu được khấu trừ.
- Đơn vị chuyển phương pháp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp sang khấu trừ, giá trị thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào bắt đầu được kê khai khấu trừ kể từ kỳ đầu tiên chuyển phương pháp. Đơn vị chuyển phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng sang phương pháp tính trực tiếp, số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết (ngoại trừ số thuế đã được hoàn) được hạch toán vào chi phí được trừ.
- Các đối tượng không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng như đơn vị hành chính sự nghiệp, văn phòng công ty không trực tiếp hoạt động kinh doanh thì không được phép khấu trừ thuế giá trị gia tăng hay hoàn thuế giá trị gia tăng. Nếu phát sinh sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, các đơn vị này phải đăng ký, kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đó.
Ví dụ: Bệnh viện A là đơn vị hành chính sự nghiệp có cho thuê nhà (văn phòng) phần không sử dụng hết thì bệnh viện A phải hạch toán, kê khai nộp thuế riêng cho hoạt động cho thuê văn phòng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của bệnh viện A không được khấu trừ hay hoàn thuế.
- Trường hợp hoá đơn không mang tên công ty nhưng được khấu trừ đầu vào nếu hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền như: chi phí sửa chữa tài sản mà hoá đơn giá trị gia tăng có ghi tên người tham gia bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí liên quan đến thành lập doanh nghiệp, mua bán hàng hoá vật tư của các cá nhân được doanh nghiệp uỷ quyền trước khi thành lập doanh nghiệp.
- Đơn vị không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn có các dấu hiệu: hóa đơn không đúng quy định pháp luật; hóa đơn không ghi hoặc ghi sai tên, mã số thuế, địa chỉ người bán và người mua; hóa đơn khống, giả, bị tẩy xóa; hóa đơn ghi sai giá trị mua bán thực tế.

3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào?
3.1. Điều kiện chung khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào?
Theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC), điều kiện chung để khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ bao gồm 2 điều kiện như sau:
3.1.1. Về hóa đơn, chứng từ
Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh khác để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào thì phải có:
- Với hàng hóa mua trong nước: có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp;
- Với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu: có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng tờ khai nhập khẩu, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho nhà cung cấp nước ngoài.
3.1.2. Về phương thức thanh toán
Thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ một nhà cung cấp trong 1 ngày từ 20.000.000 đồng trở lên (bao gồm thuế giá trị gia tăng), trong đó chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm:
b.1) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
Theo khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 173/2016/TT-BTC) chứng từ thanh toán qua ngân hàng được quy định như sau:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như: séc; ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi; ủy nhiệm thu; nhờ thu; thẻ ngân hàng; thẻ tín dụng; sim điện thoại (ví điện tử); các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).
- Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế giá trị gia tăng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ.
Lưu ý: Đối với giao dịch mua bán với doanh nghiệp tư nhân, việc thanh toán có thể qua tài khoản mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân. Bên mua thực hiện nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán không được chấp nhận là điều kiện được khấu trừ.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
- Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn thực hiện kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng nếu đủ điều kiện khấu trừ khác;
- Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ thuế đầu vào kể cả trong trường hợp cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ.
b.2) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác:
Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào gồm:
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có:
- Biên bản đối chiếu số liệu;
- Xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng.
- Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của 03 bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như: Vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có:
- Hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó;
- Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền.
- Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ thì cũng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Lưu ý:
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.
3.2. Điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu?
Theo Điều 16, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để được khấu trừ thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục dưới đây:
- Hợp đồng bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu cần có: hợp đồng ủy thác xuất khẩu, biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc biên nhận ủy thác xuất khẩu kèm biên bản đối chiếu công nợ định kỳ.
- Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định, kể cả đối với sản phẩm phần mềm dưới dạng cơ sở dữ liệu đóng gói cứng, ngoại trừ:
- Sản phẩm phần mềm, dịch vụ qua phương tiện điện tử;
- Xây dựng lắp đặt công trình trong khu phi thuế quan hoặc ở nước ngoài;
- Điện nước, văn phòng phẩm, hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày cho doanh nghiệp chế xuất lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng;
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc dưới hình thức được coi là thanh toán qua ngân hàng.
- Đối với ủy thác xuất khẩu cần có: chứng từ thanh toán qua ngân hàng giữa phía nước ngoài và bên nhận ủy thác kèm chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên nhận ủy thác cho bên ủy thác xuất khẩu hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng trực tiếp từ phía nước ngoài cho bên ủy thác xuất khẩu. Nếu thanh toán trực tiếp từ phía nước ngoài cho bên ủy thác xuất khẩu, việc thanh toán trực tiếp phải được quy định rõ trong hợp đồng.
- Hóa đơn thương mại bán hàng hóa, dịch vụ.
3.3. Điều kiện được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ được coi như xuất khẩu?
Tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà quy định về hồ sơ, thủ tục cần chuẩn bị sẽ khác nhau, cụ thể:
Đối với hàng hóa gia công chuyển tiếp, đơn vị cần chuẩn bị các chứng từ sau:
- Hợp đồng gia công xuất khẩu và các phụ lục ghi rõ nơi nhận hàng tại Việt Nam;
- Hóa đơn giá trị gia tăng thể hiện rõ giá, số lượng và tên đơn vị nhận hàng theo chỉ định của phía nước ngoài;
- Phiếu chuyển tiếp có xác nhận của bên giao và bên nhận kèm xác nhận của hải quan có thẩm quyền quản lý hợp đồng gia công;
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, đơn vị cần chuẩn bị các chứng từ sau:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;
- Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan;
- Hóa đơn giá trị gia tăng thể hiện tên người mua nước ngoài, tên đơn vị nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ có tính thanh khoản cao (USD, EUR, GBP, JPY, AUD, CHF, CAD);
- Giấy phép đầu tư có nội dung phù hợp với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài.
Đối với hàng hóa xuất khẩu phục vụ công trình xây dựng ở nước ngoài, đơn vị cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Tờ khai hải quan;
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng;
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp ủy thác xuất khẩu).
Đối với cơ sở kinh doanh trong nước bán hàng hóa cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài & giao hàng tại nước ngoài, cần chuẩn bị các chứng từ sau:
- Tờ khai hải quan;
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng;
- Hợp đồng mua bán thể hiện điều kiện giao hàng, số lượng, loại và giá trị hàng hóa;
- Hợp đồng ủy thác (trường hợp ủy thác xuất khẩu);
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng; hóa đơn giá trị gia tăng.
Lưu ý:
- Đối với hàng hoá xuất khẩu, nếu không đáp ứng đủ các điều kiện trên nhưng đã có xác nhận của cơ quan hải quan, thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào nhưng không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra;
- Đối với dịch vụ xuất khẩu, nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.
4. Cơ sở pháp lý
- Luật quản lý thuế năm 2019;
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
- Thông tư số 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.
Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn Thuế giá trị gia tăng trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.
Trân trọng./.





