Hướng dẫn quyết toán thuế GTGT

Hướng dẫn quyết toán thuế GTGT
Với mong muốn hỗ trợ cá nhân, tổ chức nắm được các quy định về thuế suất, cách tính hay áp dụng thuế giá trị gia tăng, chúng tôi đã bổ sung đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về thuế giá trị gia tăng, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Tất cả các doanh nghiệp kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định doanh thu), đều phải thực hiện lập và gửi quyết toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng năm cho cơ quan thuế. Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn đọc về quyết toán thuế GTGT.





1. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó. Mặc dù người tiêu dùng mới chính là người chi trả thuế giá trị gia tăng, nhưng người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nước lại là đơn vị sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC, người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).


2. Doanh nghiệp có phải quyết toán thuế giá trị gia tăng không?

Căn cứ theo quy định hiện hành thì mọi đơn vị kinh doanh thuộc tất cả các thành phần kinh tế (ngoại trừ các hộ kinh doanh vừa và nhỏ sẽ nộp thuế theo mức ấn định doanh thu) sẽ đều phải thực hiện việc quyết toán thuế hàng năm cho cơ quan thuế, thông qua lập tờ khai và gửi tờ khai quyết toán thuế tới cơ quan có thẩm quyền.

Theo đúng quy định pháp luật thì các đơn vị kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế theo năm dương lịch. Đồng thời, việc đăng ký nộp thuế phải được tiến hành chậm nhất không quá 60 ngày, tính từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế.

Tờ khai quyết toán thuế GTGT 2020 hàng năm của các đơn vị kinh doanh phải được áp dụng theo mẫu số 11/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, để gửi tới cơ quan thuế trực thuộc, hoặc gửi online trên cổng thông tin Tổng cục Thuế.

Lưu ý rằng, những đơn vị kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia tách giải thể hay phá sản thì sẽ phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế chậm nhất 45 ngày, tính từ ngày sáp nhập hợp nhất, chia tách giải thể hay phá sản.

Hướng dẫn quyết toán thuế GTGT
Hướng dẫn quyết toán thuế GTGT

3. Hướng dẫn thủ tục quyết toán thuế giá trị gia tăng

Các doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế GTGT theo quy trình như sau:

  • Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán thuế GTGT.
  • Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia tách giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản.
  • Cơ sở kinh doanh phải thực hiện phải thực hiện quyết toán tài chính theo chế độ Nhà nước quy định; trên cơ sở quyết toán tài chính, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai toàn bộ số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp hoặc số thuế GTGT được hoàn của năm hoặc thời hạn quyết toán, số thuế GTGT còn thiếu hay nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán thuế GTGT. Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế GTGT; gởi bản quyết toán thuế GTGT? (theo mẫu số 11/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính) đến cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở đăng ký nộp thuế GTGT trong thời gian quy định trên đây. Trường hợp cơ sở kinh doanh được áp dụng quyết toán tài chính khác với năm dương lịch thì vẫn quyết toán thuế GTGT theo năm dương lịch.
  • Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT, nếu nộp thừa được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tiếp sau, hoặc được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế GTGT.
  • Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế GTGT, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai, để trốn lậu thuế GTGT sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

4. Lưu ý khi doanh nghiệp quyết toán thuế giá trị gia tăng

Thứ nhất, khai theo quý nếu doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

  • Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
  • Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.
  • Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.

Thứ hai, khai theo tháng nếu doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng. Căn cứ theo khoản 2 điều 11 thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng trừ các trường hợp khai theo quý nêu trên.

Thứ ba, khai thuế theo lần phát sinh. Theo khoản 2 điều 11 thông tư số 156/2013/TT-BTC:

  • Khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
  • Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.



5. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016;
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi hướng dẫn quyết toán thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top