Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì? Cách tính và khấu trừ

Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì? Cách tính và khấu trừ
Với mong muốn hỗ trợ cá nhân, tổ chức nắm được các quy định về thuế suất, cách tính hay áp dụng thuế giá trị gia tăng, chúng tôi đã bổ sung đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về thuế giá trị gia tăng, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

oạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ngày càng được đẩy mạnh và nó đã đem lại nguồn lợi nhuận rất cao cho nền kinh tế hiện nay. Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp cũng như cá nhân liên quan chưa thực sự nắm rõ các vấn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của hàng hóa nhập khẩu. Trong bài viết này, Luật Quang Huy hướng dẫn bạn đọc các quy định về thuế GTGT hàng nhập khẩu cũng như cách tính và khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.





1. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là gì?

Thuế GTGT hàng nhập khẩu được hiểu là số thuế doanh nghiệp nhập khẩu phải trả tính trên giá trị hàng hóa nhập khẩu (đã gồm có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường nếu có).


2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Đối với hàng hóa nhập khẩu, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa nhập khẩu dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam được phép nhập khẩu qua biên giới Việt Nam hoặc từ khu chế xuất nhập khẩu vào thị trường nội địa, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, bao gồm:

  • Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm: hàng viện trợ của các tổ chức quốc tế, Nhà nước, Chính phủ, Hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài viện trợ cho Chính phủ Việt Nam hoặc cho các tổ chức, đoàn thể, hiệp hội của Việt Nam.
  • Quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng mang theo người theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế, hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo.
  • Hàng chuyển khẩu quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu.
  • Các loại nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất gia công với nước ngoài.
  • Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các đối tượng và trường hợp sau không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu: Hàng hoá nhập khẩu cung ứng trực tiếp cho tàu biển, máy bay, tàu hoả, phương tiện vận tải khác từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam để đi tiếp đến nước ngoài như cung ứng xăng, dầu, nước và các loại thực phẩm, bao gồm cả suất ăn phục vụ hành khách, cung ứng các dịch vụ sửa chữa, làm vệ sinh phương tiện vận tải quốc tế hoạt động vận chuyển hàng hoá, hành lý, hành khách từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam.
  • Các loại hàng hóa xuất khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế, tại các sân bay, bến cảng, nhà ga quốc tế và các cửa khẩu biên giới.
  • Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác thành sản phẩm, mỹ nghệ đồ trang sức hay sản phẩm khác.
  • Các loại thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được mà cơ sở có dự án đầu tư nhập khẩu để làm tài sản cố định theo dự án đó. Trường hợp cơ sở nhập khẩu dây chuyền thiết bị máy móc đồng bộ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị máy móc trong nước đã sản xuất được thì cũng không tính thuế giá trị gia tăng cho cả dây chuyền thiết bị máy móc đó.
  • Vũ khí, khí tài chuyên dùng nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh.
  • Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ.
  • Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu thì không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Sản phẩm nhập khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác như: dầu thô, than đá, đá phiến, cát, đất hiếm, đá quý, quặng man-gan, quặng thiếc, quặng sắt,…
Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì? Cách tính và khấu trừ
Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì? Cách tính và khấu trừ

3. Cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu

Công thức chung để tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được xác định như sau:

Số tiền thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất của từng mặt hàng

Theo đó, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế. Giá này bao gồm cả chi phí vận chuyển đến cửa khẩu nhập. Như vậy, mặt hàng bạn đọc mua sẽ được tính thuế trên giá mua và tiền vận chuyển.

Cách tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu theo CIF và FOB. Công thức tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu như sau:

Thuế GTGT hàng nhập khẩu = (Giá tính thuế  + thuế  nhập khẩu  + thuế  tiêu thụ đặc biệt (nếu có)) x %  thuế  suất thuế  giá trị gia tăng

Trong đó:

Giá tính thuế được tính theo 2 trường hợp: theo CIF hoặc FOB.

  • Tính theo FOB: Giá tính thuế = Giá FOB + Chi phí vận tải + chi phí bảo hiểm (nếu có). Với FOB: là giá mua chưa bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua phải trả thêm chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm).
  • Tính theo CIF: Giá tính thuế = Giá FOB. Với CIF: là giá mua đã bao gồm cả chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) (người mua không phải trả thêm chi phí nào khác).

4. Thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008, văn bản hợp nhất Số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016 quy định mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
  • Dịch vụ cấp tín dụng;
  • Chuyển nhượng vốn;
  • Dịch vụ tài chính phái sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
  • Sản phẩm xuất khẩu là sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên;
  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
  • Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  • Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
  • Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  • Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
  • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
  • Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
  • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
  • Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
  • Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  • Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;
  • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc hai trường hợp nêu trên.


5. Căn cứ để kê khai thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Căn cứ để kê khai thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu:

  • Chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT;
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa.

6. Cách kê khai thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Căn cứ vào giấy nộp tiền ngân sách nhà nước (hoặc biên lai nộp thuế tại cảng) và tờ khai hải quan mà kế toán kê khai vào chỉ tiêu 23, 24, 25 trên tờ khai thuế 01/GTGT như sau:

  • Chỉ tiêu 23: Giá trị hàng hoá dịch vụ mua vào: là trị giá tính thuế giá trị gia tăng ghi trên tờ khai hải quan.
  • Chỉ tiêu 24: Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào: là số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp ghi trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Chỉ tiêu 25: Tổng số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: là tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp ghi trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Nếu là biên lai nộp thuế thì kê khai tương tự như trên.

Lưu ý: Vì phải có chứng từ nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu thì mới được khấu trừ nên khi kê khai vào chỉ tiêu 25 thì phải có giấy nộp tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu. Nếu số tiền thuế giá trị gia tăng trên tờ khai hải quan và trên giấy nộp tiền thuế bị lệch thì phải kiểm tra xem tại sao lại như vậy (có thể là nộp thừa, nộp thiếu) hãy liên hệ ngay với cơ quan thuế để điều chỉnh.




7. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016;
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, cách tính và khấu trừ theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế giá trị gia tăng trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top