Đối tượng chịu thuế GTGT 0% và cách kê khai

Đối tượng chịu thuế GTGT 0% và cách kê khai
Với mong muốn hỗ trợ cá nhân, tổ chức nắm được các quy định về thuế suất, cách tính hay áp dụng thuế giá trị gia tăng, chúng tôi đã bổ sung đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về thuế giá trị gia tăng, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% được coi là một loại thuế suất có lợi cho cá nhân, doanh nghiệp. Vậy đối tượng chịu thuế GTGT 0% bao gồm những ai? Điều kiện để được áp dụng thuế giá trị gia tăng 0% là gì? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi trên.





Nội dung bài viết

1. Đối tượng chịu thuế GTGT 0%?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, nhóm đối tượng được áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng 0% bao gồm những nhóm đối tượng sau:

1.1. Hàng hóa xuất khẩu

Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng 0% bao gồm trường hợp sau đây:

  • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
  • Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
  • Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
  • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
  • Các trường hợp được coi là xuất khẩu khác theo quy định như sau:
  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài (có thể hiểu là sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau);

Ví dụ: Doanh nghiệp A thực hiện gia công cho công ty X có trụ sở ở Singapore, không có đại diện ở Việt Nam, hợp đồng gia công 500.000 chi tiết gia công cơ khí, sản phẩm sau khi gia công, công ty X chỉ định A giao cho 1 doanh nghiệp C tại Việt Nam để tiếp tục hoàn thiện. Doanh thu hoạt động gia công của công ty A thuộc trường hợp tính thuế giá trị gia tăng 0%. Công ty thực hiện thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp theo quy định của cơ quan hải quan.

  • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định (đối tượng cung ứng là cá nhân, tổ chức nước ngoài nhưng có địa điểm giao hàng tại Việt Nam theo yêu cầu của bên cung ứng);
  • Hàng hóa xuất khẩu phục vụ nhu cầu tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

1.2. Dịch vụ xuất khẩu

Dịch vụ xuất khẩu được hưởng mức thuế suất giá trị gia tăng 0% bao gồm các trường hợp sau đây:

  • Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiêu dùng ngoài Việt Nam (đối tượng không cư trú tại Việt Nam, cá nhân tổ chức Việt Nam ở nước ngoài hoặc ở nước ngoài trong thời gian cung ứng dịch vụ);
  • Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho đối tượng là tổ chức, cá nhân tại khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Trong đó:
  • Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
  • Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Trường hợp hai chủ thể nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam ký hợp đồng dịch vụ mà việc cung cấp diễn ra cả trong và ngoài Việt Nam thì chỉ phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam mới được tính thuế 0% (trừ dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng).

Nếu hợp đồng thỏa thuận không quy định rõ phần dịch vụ được thực hiện ở Việt Nam và ở ngoài Việt Nam thì phần được tính áp thuế có thể dựa theo tỷ lệ % chi phí phát sinh ở Việt Nam so với tổng chi phí của cả phần dịch vụ phát sinh ngoài Việt Nam. Đồng thời, cung cấp đầy đủ các chứng từ chứng minh phần dịch vụ thực hiện ở nước ngoài.

Ví dụ: Công ty A và Công ty B là các doanh nghiệp tại Việt Nam ký kết hợp đồng tư vấn trong đó công ty A là bên khảo sát, tư vấn cho B về thị trường 1 số mặt hàng tiêu dùng ở Campuchia tổng giá trị hợp đồng 5 tỷ. Hợp đồng được xác định có phát sinh công việc khảo sát thực tế tại Campuchia của 2 bên và việc tổng hợp số liệu, báo cáo tư vấn tại Việt Nam, theo đó:

  • Trường hợp hợp đồng tách riêng phần doanh thu tương ứng của 2 hoạt động trên, thị phần doanh thu tương ứng với việc khảo sát thị trường thực tế tại Campuchia áp dụng mức thuế suất 0%, phần doanh thu cho công việc tại Việt Nam là 10%;
  • Trường hợp hợp đồng không tách riêng doanh thu tại Việt Nam và Campuchia, công ty A tiến hành tổng hợp các chi phí phát sinh tại Campuchia. Tổng chi phí 1.2 tỷ gồm phí đi lại, ăn ở, mua đồ dùng, thuê tư vấn nước ngoài,… có chứng từ mua bán, thanh quyết toán đi kèm và chi phí thực hiện ở Việt Nam 2.8 tỷ thì phần doanh thu tính thuế 0% được xác định: 5 tỷ đồng x 1.2 tỷ đồng / (1.2 tỷ đồng + 2.8 tỷ đồng) = 1.5 tỷ đồng.

1.3. Vận tải quốc tế

Vận tải quốc tế được hưởng mức thuế suất giá trị gia tăng 0% bao gồm các trường hợp sau đây:

  • Vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện;
  • Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.

Ví dụ 47: Công ty vận tải X tại Việt Nam có tàu vận tải quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Singapore đến Hàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Singapore đến Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế.

1.4. Dịch vụ của ngành hàng không

Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải áp dụng thuế suất 0% cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở ngoài nước hoặc tổ chức thông qua đại lý, bao gồm các trường hợp sau đây:

  • Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay;
  • Soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa;
  • Dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay;
  • Dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam.

1.5. Dịch vụ của ngành hàng hải

Một số dịch vụ của ngành hàng hải  được hưởng mức thuế suất giá trị gia tăng 0% bao gồm các trường hợp sau đây: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.

1.6. Hàng hóa, dịch vụ khác

  • Các hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình tại nước ngoài hoặc ở khu quy định phi thuế quan;
  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu trừ các hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể mức thuế suất áp dụng;
  • Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Đối tượng không chịu thuế suất giá trị gia tăng 0%?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC, những đối tượng không chịu thuế suất giá trị gia tăng 0% bao gồm những trường hợp sau đây:

2.1. Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không chịu thuế suất giá trị gia tăng 0% bao gồm những trường hợp sau đây:

  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài (chuyển trách nhiệm bảo hiểm giữa các doanh nghiệp);
  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
  • Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan);
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản;
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu (Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào);
  • Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2.2. Một số hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan dưới đây cũng thuộc nhóm không áp dụng thuế suất 0%

  • Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
  • Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
  • Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);

2.3. Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0%

  • Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
  • Dịch vụ thanh toán qua mạng;
  • Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng tổ chức hội thảo trực tuyến cho công ty D có trụ sở tại Singapore (không có cơ sở thường trú ở Việt Nam) tổng trị giá hợp đồng 10.000 USD (bao gồm chi phí thuế phát sinh tại Việt Nam nếu có).

Công việc bao gồm: tìm kiếm đối tượng khách hàng quan tâm là cá nhân cư trú tại Việt Nam, tư vấn nội dung hội thảo, mời tham dự. Khách hàng tham gia hội thảo được xác định là người Việt Nam. Trong trường hợp này, hợp đồng trên phải chịu thuế suất 10%.


3. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%?

3.1. Điều kiện cơ bản

Doanh nghiệp để được áp dụng mức thuế suất 0% theo đúng ngành nghề kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đã quy định thì cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

  • Hợp đồng thỏa thuận mua bán, cung ứng;
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng công ty hoặc chứng từ khác phù hợp theo quy định của pháp luật;
  • Tờ khai hải quan sau khi hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ cũng như xuất vào các khu phi thuế quan;
  • Trường hợp xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào khu phi thuế quan, vận tải quốc tế cần xuất hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng.

Lưu ý: Đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, khu chế xuất công ty không cần kê khai hải quan tuy nhiên nên thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế hoặc các tài liệu liên quan để chứng minh được về việc sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp cho nước ngoài không tiêu dùng tại Việt Nam hoặc chỉ thực hiện trong khu phi thuế quan.

Ngoài ra, nếu cung cấp dịch vụ trong khu phi thuế quan, doanh nghiệp nên lưu lại giấy đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đầu tư của khách hàng.

3.2. Điều kiện với từng trường hợp cụ thể

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% như sau:

3.2.1. Đối với hàng hóa xuất khẩu

  • Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
  • Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
  • Tờ khai hải quan theo hướng dẫn về thủ tục hải quan trừ một số trường hợp không cần tờ khai hải quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Lưu ý: Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như:

  • Hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng;
  • Chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…;
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài;
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.

Ví dụ 48: Công ty A và Công ty B là các doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Singapore, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Singapore.

Trường hợp Công ty A có: Hợp đồng mua dầu nhờn ký với các công ty ở Singapore, hợp đồng bán hàng giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng minh hàng hóa đã giao cho Công ty B tại cảng biển Singapore, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty A chuyển cho các công ty bán dầu nhờn ở Singapore, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A thì doanh thu do Công ty A nhận được từ bán dầu nhờn được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.

3.2.2. Đối với dịch vụ xuất khẩu

  • Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
  • Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
  • Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.

3.2.3. Đối với vận tải quốc tế

  • Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải;
  • Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.

3.2.4. Đối với dịch vụ của ngành hàng không

Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế và đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài;
  • Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.
  • Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

Lưu ý: Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho đối tượng là tổ chức nước ngoài, hãng hàng không quốc tế nhưng cung ứng không phát sinh thường xuyên, lịch trình không cố định và không có hợp đồng thì phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không quốc tế.

3.2.5. Đối với dịch vụ của ngành hàng hải

Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng cần đáp ứng điều kiện sau:

  • Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;
  • Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.

4. Quy định về việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu?

4.1. Về việc lập hóa đơn doanh thu xuất khẩu

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC và khoản 7 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC, việc lập hóa đơn doanh thu xuất khẩu được quy định như sau:

  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại. Trong đó hóa đơn thương mại là mẫu do công ty tự thiết kế và không cần thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý. Trên hóa đơn cần có thông tin của người mua và thông tin hàng hóa, số lượng, thanh toán và được lưu trữ cùng bộ tờ khai xuất khẩu ra nước ngoài;
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ được doanh nghiệp nội địa xuất vào khu vực phi thuế quan thì sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (với doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ) hoặc hóa đơn bán hàng (với doanh nghiệp kê khai theo phương pháp trực tiếp) theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Tuy nhiên, theo hướng dẫn mới tại Điều 8, Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng trong cả trường hợp xuất khẩu hàng hóa dịch vụ ra nước ngoài. Dự kiến quy định áp dụng khi nghị định có hiệu lực, từ 01/07/2022 hoặc khi có văn bản hướng dẫn thi hành.

4.2. Về thời điểm lập hóa đơn

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định thời điểm lập hóa đơn hàng hóa, dịch vụ như sau:

  • Ngày lập hóa đơn đối với việc kinh doanh hàng hóa là thời điểm bên bán chuyển giao quyền cho bên mua đối với việc sở hữu cũng như sử dụng hàng hóa, không dựa trên việc bên bán đã thu được tiền hay bên mua chưa thanh toán;
  • Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ không phân biệt việc bên bán đã thu được tiền hay bên mua chưa thanh toán;
  • Riêng đối với cung ứng dịch vụ thì nếu trường hợp bên cung cấp dịch vụ đã thu tiền trước hoặc trong quá trình hoàn thành dịch vụ thì bên bán phải xuất hóa đơn cho bên mua tại ngày bên mua thanh toán tiền. Tuy nhiên, trường hợp này không bao gồm thu tiền cho mục đích đặt cọc, tạm ứng để đảm bảo hai bên thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ đã thỏa thuận.

Tóm lại, đối với dịch vụ xuất khẩu, thời điểm xuất hóa đơn phù hợp với quy định trên. Đối với hàng hóa xuất khẩu, ngoài ngày chuyển giao quyền sở hữu và sử dụng hàng hóa thì ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan. Do đó, có thể có chênh lệch giữa ngày chuyển giao hàng hóa và ngày hoàn thành thủ tục hải quan.

Tuy nhiên, thông thường các hóa đơn thương mại và hóa đơn giá trị gia tăng/hóa đơn bán hàng không xuất sau ngày tờ khai để giảm rủi ro về việc xuất hóa đơn sai thời điểm.

Đối tượng chịu thuế GTGT 0% và cách kê khai
Đối tượng chịu thuế GTGT 0% và cách kê khai

5. Cách kê khai hóa đơn 0%?

Hiện nay, doanh nghiệp có thể chọn kê khai hóa đơn 0% bằng cách nhập trực tiếp trên trang Thuế điện tử hoặc thông qua phần mềm hỗ trợ hệ thống kê khai. Cụ thể như sau:

5.1. Khai thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với bên mua

Đối với trường hợp này doanh nghiệp chỉ cần kê khai Số tiền giá trị hàng hóa, dịch vụ vào Chỉ tiêu 23 trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng (theo Mẫu 01/GTGT).

Ví dụ 1: Công ty Anpha phát sinh hóa đơn mua vào số 0000001 có số tiền giá trị hàng hóa, dịch vụ là: 1.500.000đ thuế suất 0%.

5.2. Khai thuế giá trị gia tăng đầu ra đối với bên bán

Trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: Doanh nghiệp kê khai hóa đơn thương mại (hoặc hóa đơn thuế suất 0%) vào Chỉ tiêu 29 (Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%) trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng (theo Mẫu số 01/GTGT).

Ví dụ 2: Công ty Anpha phát sinh hóa đơn bán ra số 0000002 có số tiền giá trị hàng hóa, dịch vụ là: 10.000.000đ thuế suất 0%.

5.3. Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

Doanh nghiệp kê khai hóa đơn thương mại (hoặc hóa đơn bán hàng) vào Chỉ tiêu 21 (Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế) trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng (theo Mẫu số 04/GTGT).


6. Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế giá trị gia tăng?

Để phân biệt thuế suất 0% và trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng, chúng ta căn cứ vào từng tiêu chí của bảng so sánh sau đây để phân biệt:

Tiêu chí Thuế suất 0% Không chịu thuế
Đối tượng Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu.

(trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư  số  130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính).

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính, trường hợp không chịu thuế áp dụng đối với một số đối tượng trong sản xuất nông nghiệp, an sinh xã hội, hoạt động nhân đạo, đơn cử như:
  • Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu;
  • Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp;
  • Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Natri clorua (NaCl);
  • Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê;
  • Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại…
Kê khai thuế Doanh nghiệp phải phải kê khai. Doanh nghiệp không phải kê khai.
Khấu trừ và hoàn thuế Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Xuất hóa đơn Giống như các đối tượng chịu thuế khác: phần thuế suất điền 0%, tiền thuế 0, tiền thanh toán đã bao gồm cả tiền thuế. Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Trên hóa đơn giá trị gia tăng chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán. Dòng thuế suất, số thuế giá trị gia tăng không ghi và gạch bỏ.
Căn cứ pháp lý
  • Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016;
  • Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013.
  • Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016;
  • Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013;
  • Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/2/2015.



7. Cơ sở pháp lý

  • Luật quản lý thuế năm 2019;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016  của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
  • Thông tư số 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 0%.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn Thuế giá trị gia tăng trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top