Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân
Với hy vọng có thể giải đáp phần nào thắc mắc của người dân về thuế thu nhập cá nhân, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn, hỗ trợ về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần giải đáp về luật thuế thu nhập cá nhân, bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài 1900.6784.

Theo quy định, thuế thu nhập cá nhân là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân. Vậy những đối tượng nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Cách tính thuế thu nhập cá nhân ra sao? Cách tính giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Bài viết sau đây của Luật Quang huy sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn cách để tính thuế thu nhập cá nhân chính xác nhất.





1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Hiện nay, chưa có định nghĩa chính xác, cụ thể về thuế thu nhập cá nhân là gì. Tuy nhiên, dựa trên các quy định của pháp luật được ghi nhận tại Luật thuế thu nhập cá nhân, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, có thể hiểu thuế thu nhập cá nhân  như sau:

Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó, khoản thu này sẽ công bằng với mọi đối tượng trong, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.


2. Đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là những cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn;
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Căn cứ theo cách tính thuế theo quy định pháp luật và quy định về mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định như sau:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11.000.000 đồng/tháng;
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4.400.000 đồng/tháng.
  • Các cá nhân có thu nhập từ 11.000.000 đồng/tháng trở lên có thể phải đóng thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước.

Theo đó, những đối tượng được quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014 mà không có người phụ thuộc và có thu nhập dưới 11.000.000 đồng/tháng thì không phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Những đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân là những đối tượng được quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014 sau đã trừ đi mức giảm gia cảnh mà vẫn còn thu nhập.

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế tính theo tháng, có thể kê khai theo tháng hoặc quý, nhưng sẽ quyết toán theo năm. Có 3 cách tính thuế thu nhập cá nhân dành cho 3 đối tượng khác nhau:

3.1. Trường hợp 1. Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên: Tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần

Trường hợp người lao ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Các khoản giảm trừ

3.1.1. Thuế suất

Thuế suất để tính thuế thu nhập cá nhân là thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần, tức là tính theo từng Bậc thu nhập, mỗi bậc thu nhập có một mức thuế suất tương ứng.

Biểu tính thuế thu nhập cá nhân rút gọn được quy định rõ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Phụ lục: 01/PL-TNCN như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1

(Phương pháp lũy tiến)

Cách 2 (Phương pháp rút gọn)
1 Đến 5 triệu đồng 5% 0 triệu + 5% thu nhập tính thuế 5% thu nhập tính thuế
2 Trên 5 triệu đến 10 triệu 10% 0,25 triệu + 10% thu nhập tính thuế trên 5 triệu 10% thu nhập tính thuế – 0,25 triệu
3 Trên 10 triệu đến 18 triệu 15% 0,75 triệu + 15% thu nhập tính thuế trên 10 triệu 15% thu nhập tính thuế – 0,75 triệu
4 Trên 18 triệu đến 32 triệu 20% 1,95 triệu + 20% thu nhập tính thuế trên 18 triệu 20% thu nhập tính thuế – 1,65 triệu
5 Trên 32 triệu đến 52 triệu 25% 4,75 triệu + 25% thu nhập tính thuế trên 32 triệu 25% thu nhập tính thuế – 3,25 triệu
6 Trên 52 triệu đến 80 triệu 30% 9,75 triệu + 30% thu nhập tính thuế trên 52 triệu 30 % thu nhập tính thuế – 5,85 triệu
7 Trên 80 triệu 35% 18,15 triệu + 35% thu nhập tính thuế trên 80 triệu 35% thu nhập tính thuế – 9,85 triệu

3.1.2. Các khoản giảm trừ

  • Giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế;
  • Giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng;
  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

3.1.3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được Các khoản được miễn thuế

Trong đó:

  • Tổng lương nhận được: là toàn bộ các khoản thu nhập người lao động nhận được trong kỳ tính thuế, bao gồm những khoản sau: lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác (bao gồm cả tiền thưởng lễ tết như lương tháng thứ 13, hay 30/4, 1/5, 2/9,… người lao động được trả vào tháng nào thì tính vào thu nhập vào tháng đó).
  • Các khoản được miễn thuế: Những khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Chẳng hạn như:
  • Tiền phụ cấp ăn trưa, giữa ca;
  • Phụ cấp điện thoại: Được miễn theo mức khoán chi đã quy định của công ty;
  • Tiền phụ cấp trang phục;
  • Tiền làm thêm giờ: Tiền làm thêm giờ ban đêm, làm thêm giờ cao hơn so với làm việc ban ngày, giờ hành chính sẽ được miễn phần cao hơn;…

3.2. Trường hợp 2. Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng: Khấu trừ 10%

Căn cứ theo quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trường hợp người lao ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên hoặc không ký hợp đồng lao động, thuế thu nhập cá nhân sẽ được khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Đối với trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động thời hạn dưới 3 tháng, căn cứ theo quy định tại Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, người lao động sẽ bị khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập. Cụ thể được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10%

Lưu ý: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu Cam kết 02/CK-TNCN ban hành tại Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

3.3. Trường hợp 3. Cá nhân không cư trú (thường là người nước ngoài): Khấu trừ 20%

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân của người lao động không cư trú được khấu trừ 20%. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương của cá nhân không cư trú được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân của người lao không cư trú = Tiền lương x Thuế suất 20%

Trong đó, thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú được xác định như quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

Việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú đồng thời làm việc ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thực hiện theo công thức sau:

Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam/Tổng số ngày làm việc trong năm x Thu nhập từ tiền lương, tiền công (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày có mặt ở Việt Nam/365 ngày x Thu nhập từ tiền lương, tiền công (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Lưu ý: Thu nhập chịu thuế khác (thu nhập trước thuế) phát sinh tại Việt Nam nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền công, tiền lương do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân

4. Các bậc tính thuế thu nhập cá nhân?

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Phụ lục: 01/PL-TNCN cụ thể như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Lưu ý: Thu nhập tính thuế áp dụng Biểu thuế này là thu nhập của cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công sau khi đã trừ đi khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.


5. Cách tính giảm trừ thuế thu nhập cá nhân?

Để tính được thu nhập chịu thuế, phải xác định các khoản được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

5.1. Giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh gồm: giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2022 không đổi so với năm 2021 và được thực hiện theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Cụ thể:

5.1.1. Giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế

Mức giảm trừ: đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

Cách tính giảm trừ:

  • Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
  • Trường hợp trong năm tính thuế thu nhập cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế.

Ví dụ: Bạn vào làm Cty A từ tháng 7/2021 thì hàng quý (hoặc hàng tháng) Cty sẽ tính giảm trừ bản thân từ tháng 7/2021 -> Đến cuối năm Quyết toán:

  • Trường hợp bạn ko đủ điều kiện ủy quyền cho công ty, lúc này công ty sẽ chỉ quyết toán phần thu nhập mà công ty trả cho bạn, lúc này thì giảm trừ bản thân = 11 triệu đồng/tháng  x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm. Sau đó khi Bạn tự đi quyết toán trực tiếp với Cơ quan thuế thì được tính đủ 12 tháng là 132 triệu đồng/năm.
  • Trường hợp bạn đủ điều kiện được ủy quyền cho công ty, lúc này công ty sẽ quyết toán thay cho bạn thì được tính đủ 12 tháng là 132 triệu đồng/năm.
  • Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

Ví dụ: Ông E là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2021.

  • Đến ngày 15/11/2021, ông E kết thúc Hợp đồng lao động và về nước.
  • Từ ngày 01/3/2021 đến khi về nước ông E có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày.
  • Như vậy, năm 2021, ông E là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11 năm 2021.

5.1.2. Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc của người nộp thuế:

Mức giảm trừ đối: với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Cách xác định người phụ thuộc:

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc của người nộp thuế là cá nhân cư trú gồm:

(i) Người phụ thuộc là con của người nộp thuế gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:

  • Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng);
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động;
  • Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

(ii) Người phụ thuộc khác của người nộp thuế:

  • Vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC;
  • Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC gồm:
  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;
  • Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;
  • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột;
  • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để được tính là người phụ thuộc:

(i) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Bị khuyết tật, không có khả năng lao động. Trong đó, người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…).
  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

(ii) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Cách tính giảm trừ:

  • Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế người phụ thuộc.
  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2018 của Bộ Tài chính thì khi người lao động đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
  • Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
  • Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại điểm h khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
  • Riêng đối với người phụ thuộc khác thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Ví dụ: Bà A sinh con vào tháng 3/2021. Tháng 8/2021 Công ty đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cho Bà A -> Tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 8/2021.

  • Theo đó, trong năm bà A được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2021.
  • Trong trường hợp này, khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2021 thì bà A phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh (để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2021) theo Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

Lưu ý: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

5.2. Các khoản bảo hiểm bắt buộc

Các khoản bảo hiểm đang tham gia: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện sẽ được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

5.3. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế, bao gồm: Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học. Tổ chức, cơ sở và các quỹ từ thiện, nhân đạo phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận.

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, nếu giảm trừ không hết trong năm thì cũng không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo.




6. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ;
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: cách tính thuế thu nhập cá nhân.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn Thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top