Cá nhân cho vay có chịu thuế TNCN không?

Cá nhân cho vay có chịu thuế TNCN không?
Với hy vọng có thể giải đáp phần nào thắc mắc của người dân về thuế thu nhập cá nhân, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn, hỗ trợ về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần giải đáp về luật thuế thu nhập cá nhân, bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài 1900.6784.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền cá nhân phải trích nộp khi có nguồn thu. Vậy cá nhân cho vay có chịu thuế TNCN hay không? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn đọc giải đáp được các thắc mắc trên.





1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó, khoản thu này sẽ công bằng với mọi đối tượng trong, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.


2. Cá nhân cho vay có chịu thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm: Tiền lãi cho vay; Lợi tức cổ phần. Vậy ở đây tiền lãi cho vay ở đây có phải là phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?

Theo quy định tại Khoản 3 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung theo Khoản 6 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC thông tư hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thực hiện Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cụ thể về các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn:

  • Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1 điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
  • Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần;
  • Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ;
  • Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn;
  • Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này;
  • Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế;
  • Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

Như vậy, trong trường hợp cho vay lãi từ tiền lãi cho vay thì được xác định như sau:

  • Nếu trong trường hợp cho vay theo hình thức vay dân sự thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân;
  • Nếu trong trường hợp cho vay lãi theo hình thức mua trái phiếu. Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể, trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định. Người phát hành có thể là doanh nghiệp, một tổ chức chính quyền như Kho bạc nhà nước, chính quyền.  Thu nhập của trái phiếu là tiền lãi, là khoản thu cố định thường kỳ, và không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty phát hành. Do đó, cho vay lãi trong trường hợp mua trái phiếu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân cho vay có chịu thuế TNCN không?
Cá nhân cho vay có chịu thuế TNCN không?

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lãi cho vay

Theo Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn thì thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%

Vậy khi số thuế mà cá nhân cần phải nộp khi đi cho vay được tính bằng có tiền lãi nhân cho mức thuế suất 5% sẽ ra được số tiền thuế cần phải nộp.




4. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh.

Trên đây là lời giải đáp của chúng tôi về vấn đề cá nhân cho vay có chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top