Những ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Nếu bạn có thắc mắc cần giải đáp về luật thuế thu nhập cá nhân, vui lòng liên hệ qua Tổng đài hỗ trợ thuế thu nhập cá nhân 1900.6784.

Bạn đang quan tâm thuế thu nhập cá nhân là gì? Những ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Hiểu như thế nào là cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú? Những trường hợp nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Để biết được câu trả lời, mời bạn đọc tham khảo biết viết dưới đây của Luật Quang Huy.





1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là một cụm từ phổ biến mà hầu hết mọi người biết đến. Hiện nay, chưa có định nghĩa chính xác, cụ thể về thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, dựa trên các quy định của pháp luật được ghi nhận tại Luật thuế thu nhập cá nhân, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, có thể hiểu thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh. Thuế thu nhập cá nhân được đánh trên nguyên tắc công bằng để đảm bảo đời sống cho những người có thu nhập thấp và trung bình.


2. Ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam bao gồm:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và  ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam Quy định nộp thuế thu nhập cá nhân áp dụng tương tự với người có quốc tịch Việt Nam và người có quốc tịch nước ngoài.

Tuy nhiên, điều kiện nộp thuế có một chút khác biệt giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

Với cá nhân cư trú, thuế thu nhập cá nhân sẽ tính dựa trên thu nhập kiếm được trên toàn thế giới (cả ở Việt Nam và nước ngoài).

Ngược lại, khi là cá nhân không cư trú, thuế thu nhập cá nhân chỉ tính trên thu nhập có được trên lãnh thổ Việt Nam.

Những ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Những ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

3. Vậy thế nào là cá nhân cư trú? Cá nhân không cư trú?

Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây:

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên được xác định trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục được tính từ ngày đầu tiên có mặt trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi sẽ được xác định là 1 ngày

Ngày đến và ngày đi sẽ được căn cứ vào chứng thực của cơ quan xuất nhập cảnh khi đến và khi rời đi.

Có nơi ở thường xuyên trong lãnh thổ Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau đây:

  • Đối với công dân Việt Nam thì nơi ở thường xuyên được xác định là nơi cá nhân đó sống thường xuyên, ổn định không xác định thời hạn nhất định, có đăng ký thường trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý cư trú;
  • Đối với người nước ngoài thì nơi ở thường xuyên sẽ được xác định theo nơi thường trú hoặc tạm trú được ghi nhận trên thẻ tạm trú do cơ quan công an có thẩm quyền cấp.

Có nhà thuê tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về nhà ở, thời gian thuê phải có hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong cùng một năm tính thuế.

  • Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi;
  • Nhà thuê ở đây có thể là khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở tại nơi làm việc, trụ sở công ty… không phân biệt tự thuê hay phía bên người sử dụng lao động đứng ra thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Cá nhân mà không đáp ứng các điều kiện nêu trên là cá nhân không cư trú.


4. Trường hợp nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Các đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có các khoản thu sau:

  • Thu nhập từ kinh doanh (Thu nhập từ kinh doanh không gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống);
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công (dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền);
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản sau: phụ cấp, trợ cấp về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ đầu tư vốn, gồm: Tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, chuyển nhượng chứng khoán…
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ trúng thưởng, gồm: Trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
  • Thu nhập từ bản quyền, gồm: Từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ;
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
  • Thu nhập từ nhận thừa kế;
  • Thu nhập từ nhận quà tặng.



5. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2014.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top