Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho nhân viên thời vụ

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho nhân viên thời vụ
Với hy vọng có thể giải đáp phần nào thắc mắc của người dân về thuế thu nhập cá nhân, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn, hỗ trợ về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần giải đáp về luật thuế thu nhập cá nhân, bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài 1900.6784.

Nhiều doanh nghiệp tuyển nhân viên thời vụ để làm việc. Vậy có phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho nhân viên thời vụ không? Trường hợp nào thì tính thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên thời vụ? Cách tính như thế nào? Quyết toán thuế TNCN cho nhân viên thời vụ ra sao? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi này.





1. Có phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên thời vụ không?

Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ đối với việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên thời vụ như sau:

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

Do đó, công ty ký hợp đồng với nhân viên thời vụ có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập đã chi trả cho các nhân viên thời vụ đó. Đối với nhân viên thời vụ có hai nguồn thu nhập trở lên thì không được ủy quyền quyết toán thuế.

Như vậy, doanh nghiệp phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên thời vụ theo quy định.


2. Trường hợp tính thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên thời vụ?

Căn cứ theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên thời vụ như sau:

  • Trường hợp nhân viên thời vụ ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động, khi chi trả tiền lương, tiền công từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân;

Nếu nhân viên thời vụ chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

  • Trường hợp Công ty ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng, thanh toán lương theo tuần với mức chi trả dưới 2.000.000 đồng/lần thì vào mỗi lần chi trả (thấp hơn 2.000.000 đồng/lần) Công ty tạm thời không phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho người lao động, nhưng đến cuối tháng Công ty tổng hợp thu nhập đã chi trả cho từng cá nhân trong tháng, tính và kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân (theo mức 10%) đối với những cá nhân có tổng thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên;
  • Nếu nhân viên thời vụ chỉ có duy nhất thu nhập tại doanh nghiệp, ước tổng thu nhập cả năm nhỏ hơn 132 triệu đồng/người/năm và nhân viên thời vụ có mã số thuế thì được làm cam kết, doanh nghiệp tạm thời không khấu trừ thuế;
  • Tất cả nhân viên thời vụ ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng đã bị khấu trừ thuế hoặc chưa khấu trừ thuế (do mỗi lần chi trả dưới 2 triệu thì không phải khấu trừ thuế hoặc được làm cam kết) phải tổng hợp tất cả các lần chi trả trong năm để kê vào bảng kê theo Mẫu số 05-2/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC; trường hợp nhân viên thời vụ không có mã số thuế thì phải ghi chứng minh nhân dân vào bảng kê. Doanh nghiệp phải kê khai cho từng nhân viên thời vụ.

Lưu ý: Các khoản phụ cấp, trợ cấp cho lao động thời vụ không được miễn giảm thuế theo Công văn số 4217/CT-TTHT của cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh.

Ví dụ: Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với nhân viên thời vụ là ông Nguyễn Văn A thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ theo thuế suất 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên (không được trừ tiền cơm giữa ca, tiền ngoài giờ).

Theo đó, trong tháng 3 Ông A mức lương 10.000.000 đồng, phụ cấp tiền cơm 680.000 đồng, tiền ngoài giờ 227.272 đồng thì Công ty kê khai, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% trên tổng mức chi trả là 10.907.272 đồng.

Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho nhân viên thời vụ
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho nhân viên thời vụ

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên thời vụ?

Cách tính thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp hợp đồng nhân viên thời vụ sẽ được thực hiện theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ tài chính như sau:

3.1. Trường hợp tổng thu nhập của nhân viên thời vụ dưới 2 triệu đồng/lần thì không phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Mức tổng thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần lý hợp đồng chưa tới mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân nên khi doanh nghiệp chi trả lương cho nhân viên thời vụ cần chuẩn bị các giấy tờ như Chứng minh nhân dân bản sao của nhân viên thời vụ, hợp đồng lao động, bảng lương, bảng chấm công, phiếu chi trả lương,…

3.2. Trường hợp mức thu nhập của nhân viên thời vụ từ 2 triệu đồng/lần trở lên

Nếu nhân viên thời vụ có tổng thu nhập tính theo lần từ 2 triệu trở lên thì doanh nghiệp chi trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho nhân viên thời vụ. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm: Chứng minh thư nhân dân photo và phải kê khai thuế thu nhập cá nhân, hợp đồng lao động, bảng chấm công, phiếu chi lương,…

Lưu ý: Trường hợp cộng tác viên chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cộng tác viên làm cam kết (theo Mẫu số 08/CK-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) gửi doanh nghiệp để doanh nghiệp trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, điều kiện làm cam kết theo mẫu số 08/CK-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC như sau (tại thời điểm làm cam kết):

  • Nhân viên thời vụ làm bản cam kết theo mẫu số 08/CK-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính phải có Mã số thuế tại thời điểm cam kết. Tuy nhiên cần lưu ý, nhân viên thời vụ tại thời điểm làm cam kết 08/CK-TNCN có thu nhập 02 nơi trở lên thì không được làm cam kết.
  • Chỉ có thu nhập tại một nơi đang làm việc tại thời điểm phát sinh thu nhập tức không có thêm 1 khoản thu nhập nào khác ở doanh nghiệp khác tại thời điểm phát sinh thu nhập này;
  • Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của nhân viên thời vụ sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.

Lưu ý: Trường hợp nhân viên thời vụ đó trong năm dương lịch trước khi vào làm tại công ty, nhưng đã đi làm ở một công ty khác và có thu nhập tại công ty đó, đã có mã số thuế thì không được làm cam kết 02, trường hợp này phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân  trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho nhân viên thời vụ.


4. Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên thời vụ?

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân với lao động thời vụ trên phần mềm Hệ thống kê khai theo mẫu Bảng kê 05-2/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính cụ thể như sau:

4.1. Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống

Trước tiên, bạn tiến hành đăng nhập vào phần mềm Hệ thống kê khai. Nếu chưa có tài khoản thì bạn hãy đăng ký tài khoản theo hướng dẫn.

4.2. Bước 2: Chọn Kê khai trực tuyến

Bạn nhấn chọn vào mục Quyết toán thuế. Sau đó nhấn chọn Kê khai trực tuyến để tiến hành kê khai thuế thu nhập cá nhân.

Lựa chọn kê khai theo mẫu số 05-2/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính đối với nhân viên lao động thời vụ dưới 03 tháng hoặc cá nhân không cư trú, không ký hợp đồng lao động kê khai phụ lục này theo biểu thuế toàn phần

4.3. Bước 3: Điền thông tin tờ khai trực tuyến

[07] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của từng cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc cá nhân không cư trú được tổ chức, cá nhân trả thu nhập, kể cả các cá nhân có thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế; hoặc cá nhân (bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và cá nhân không ký hợp đồng lao động) được tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam trong kỳ. [08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của nhân viên thời vụ theo Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân. [09] Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhân viên thời vụ chưa có mã số thuế. [10] Cá nhân không cư trú: Nếu là nhân viên thời vụ không cư trú thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này. [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần; và các khoản phí mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Lưu ý: Các khoản phụ cấp, hỗ trợ cho cá nhân lao động thời vụ không được giảm trừ, miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu các bạn nhập vào chỉ tiêu 11 bấy nhiêu nhé.

Ví dụ:  Nhân viên B có hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng, lương cơ bản 3 triệu đồng, phụ cấp tiền ăn 300.000 đồng thì tổng tiền chịu thuế là 3.300.000 đồng.

[12] Thu nhập chịu thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động:

Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

[13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được giảm thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có). [14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. [15] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ:
  • Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.
  • Nếu các bạn làm bản cam kết 02 (Tức là không khấu trừ 10%) thì các bạn nhập 0 vào đây.
[16] Số thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Công thức: [16] = [12] * 10%

[17] Số thuế thu nhập nhân viên thời vụ được giảm do làm việc trong KKT:
  • Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.
  • Chỉ tiêu [17] = {([11] – [14]) x Thuế suất toàn phần} x {[13] / ([11] – [14])} x 50%.



5. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ;
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn: quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên thời vụ.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top