Cách tính thuế thu nhập cá nhân của giáo viên

Cách tính thuế thu nhập cá nhân của giáo viên
Với hy vọng có thể giải đáp phần nào thắc mắc của người dân về thuế thu nhập cá nhân, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn, hỗ trợ về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần giải đáp về luật thuế thu nhập cá nhân, bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài 1900.6784.

Hiện nay, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi dành cho đối tượng là giáo viên. Vậy giáo viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không? Các khoản trợ cấp, phụ cấp của giáo viên có phải chịu thuế không? Cách tính thuế thu nhập cá nhân của giáo viên ra làm sao? Bài viết sau đây của Luật Quang huy sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi trên.





1. Giáo viên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Theo quy định của pháp luật, đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân là những cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:

  • Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
  • Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Theo đó, thu nhập của giáo viên là thu nhập chịu thuế và giáo viên phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.


2. Các khoản trợ cấp, phụ cấp của giáo viên có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Thuế thu nhập cá nhân được điều chỉnh bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ngoài ra, còn có văn bản chuyên ngành quy định như sau:

  • Căn cứ điểm b11 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  • Căn cứ Điều 3 Nghị định 54/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ trợ cấp thâm niên đối với nhà giáo;
  • Căn cứ điểm a, điểm đ, khoản 1, Điều 2 Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.

Từ những căn cứ nêu trên, Tổng Cục thuế có hướng dẫn tại Công văn số 3899/TCT-TNCN ngày 29 tháng 8 năm 2017. Theo đó, các khoản trợ cấp thâm niên đối với nhà giáo, phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên, giảng viên đang trực tiếp giảng dạy thì không tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp nhận được cao hơn mức quy định của cơ quan Nhà nước thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

Lưu ý: Trường hợp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm: Đơn vị chưa tính trừ các khoản thu nhập từ trợ cấp thâm niên đối với nhà giáo, phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên đang trực tiếp giảng dạy theo chế độ quy định thì Đơn vị kê khai bổ sung vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.


3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân của giáo viên đối với cá nhân cư trú?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà cách tính thuế thu nhập cá nhân của giáo viên được quy định như sau:

 

3.1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân với giáo viên ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Giáo viên ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Các khoản giảm trừ

3.1.1. Thuế suất

Thuế suất để tính thuế thu nhập cá nhân là thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần, tức là tính theo từng Bậc thu nhập, mỗi bậc thu nhập có một mức thuế suất tương ứng.

Biểu tính thuế thu nhập cá nhân rút gọn được quy định rõ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Phụ lục: 01/PL-TNCN như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 (Phương pháp lũy tiến) Cách 2 (Phương pháp rút gọn)
1 Đến 5 triệu đồng 5% 0 triệu + 5% thu nhập tính thuế 5% thu nhập tính thuế
2 Trên 5 triệu đến 10 triệu 10% 0,25 triệu + 10% thu nhập tính thuế trên 5 triệu 10% thu nhập tính thuế – 0,25 triệu
3 Trên 10 triệu đến 18 triệu 15% 0,75 triệu + 15% thu nhập tính thuế trên 10 triệu 15% thu nhập tính thuế – 0,75 triệu
4 Trên 18 triệu đến 32 triệu 20% 1,95 triệu + 20% thu nhập tính thuế trên 18 triệu 20% thu nhập tính thuế – 1,65 triệu
5 Trên 32 triệu đến 52 triệu 25% 4,75 triệu + 25% thu nhập tính thuế trên 32 triệu 25% thu nhập tính thuế – 3,25 triệu
6 Trên 52 triệu đến 80 triệu 30% 9,75 triệu + 30% thu nhập tính thuế trên 52 triệu 30 % thu nhập tính thuế – 5,85 triệu
7 Trên 80 triệu 35% 18,15 triệu + 35% thu nhập tính thuế trên 80 triệu 35% thu nhập tính thuế – 9,85 triệu

3.1.2. Các khoản giảm trừ

3.1.2.1. Giảm trừ gia cảnh

(i) Mức giảm trừ gia cảnh:

Giảm trừ gia cảnh gồm: giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2022 không đổi so với năm 2021 và được thực hiện theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Cụ thể:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

(ii) Người phụ thuộc của người nộp thuế:

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc của người nộp thuế là cá nhân cư trú gồm:

  • Người phụ thuộc là con của người nộp thuế gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, bao gồm:
  • Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng);
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động;
  • Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Người phụ thuộc khác của người nộp thuế:

(i) Vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC;

(ii) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC bao gồm:

  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;
  • Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;
  • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột;
  • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
  • Điều kiện để được tính là người phụ thuộc:

(i) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Bị khuyết tật, không có khả năng lao động;
  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

(ii) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

3.1.2.2. Các khoản bảo hiểm bắt buộc

Các khoản bảo hiểm đang tham gia: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện sẽ được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

3.1.2.3. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế, bao gồm: Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học. Tổ chức, cơ sở và các quỹ từ thiện, nhân đạo phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận.

3.1.3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được Các khoản được miễn thuế

Trong đó:

  • Tổng lương nhận được: là toàn bộ các khoản thu nhập người lao động nhận được trong kỳ tính thuế, bao gồm những khoản sau: lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác (bao gồm cả tiền thưởng lễ tết như lương tháng thứ 13, hay 30/4, 1/5, 2/9,… người lao động được trả vào tháng nào thì tính vào thu nhập vào tháng đó).
  • Các khoản được miễn thuế:

Những khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Chẳng hạn như:

  • Tiền phụ cấp ăn trưa, giữa ca;
  • Phụ cấp điện thoại: Được miễn theo mức khoán chi đã quy định của công ty.
  • Tiền phụ cấp trang phục:
  • Nếu nhận được bằng tiền: Miễn tối đa 5 triệu/ người/ năm;
  • Nếu nhận được bằng hiện vật: Miễn toàn bộ;
  • Nếu vừa nhận được tiền vừa nhận được hiện vật: thì phần nhận được bằng hiện vật không bị tính thuế còn phần tiền vẫn bị khống chế 5 triệu/ năm.
  • Tiền làm thêm giờ: Tiền làm thêm giờ ban đêm, làm thêm giờ cao hơn so với làm việc ban ngày, giờ hành chính sẽ được miễn phần cao hơn.
  • Các khoản phúc lợi chẳng hạn như:
  • Khoản tiền nhận được do đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động được miễn theo quy định chung của đơn vị và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn;
  • Đối với các khoản chi trực tiếp cho người lao động, Công ty phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân để tính thuế thu nhập cá nhân.
  • Về khoản tiền công tác phí:

Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

  • Khoản tiền thuê nhà được người lao động trả thay: được miễn phần vượt quá 15%.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

  • Phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại:

Theo Công văn số 2192/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế, phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại của người lao động được quy định như sau:

  • Nếu phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại thuộc về công tác phí thì người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân;
  • Nếu khoản tiền phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi lại được hưởng cố định hàng tháng trên bảng lương, thì khi người lao động nhận khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân;
  • Theo Công văn số 90748/CT-TTHT, trường hợp người lao động nhận được khoản trợ cấp tiền đi lại từ nhà đến nơi làm việc thì đây là các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân;
  • Tại điểm điểm 5 khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi cho phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nhà đến nơi làm việc.

Để cho khái quát hơn, chúng tôi xin tóm tắt lại các bước để tính thuế thu nhập cá nhân của giáo viên hiện nay như sau:

Bước 1: Tính tổng thu nhập.

Trong tháng giáo viên được trả bao nhiêu khoản thì các bạn cộng hết vào.

Bước 2: Xác định các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân của giáo viên.

Căn cứ vào các khoản phụ cấp, các bạn xác định xem những khoản nào được miễn thuế, mức miễn cụ thể từng khoản.

Tổng hợp được bước 1 và bước 2, chúng ta sẽ xác định được thu nhập chịu thuế của cá nhân đó.

Bước 3: Xác định các khoản giảm trừ.

Mỗi người chỉ được giảm trừ một nơi làm việc, do đó nếu người lao động ký hợp đồng lao động từ 2 nơi làm việc trở lên mà hợp đồng các nơi đều từ 3 tháng trở lên thì người lao động phải lựa chọn 1 nơi để được tính giảm trừ. Các nơi còn lại không được giảm trừ nữa.

  • Bản thân: được giảm trừ 11 triệu đồng/ người (người lao động không phải làm thủ tục phải đăng ký để được giảm trừ, đương nhiên được hưởng);
  • Người phụ thuộc: Nếu người lao động có đăng ký người phụ thuộc thì các bạn xác định số người phụ thuộc của lao động đó rồi nhân với 4,4 triệu đồng/người (đối tượng này để được giảm trừ thì phải làm thủ tục đăng ký).

Bước 4: Tính thu nhập tính thuế.

Sau khi tính thu nhập tính thuế tại bước này sẽ có hai kết quả xảy ra như sau:

  • Trường hợp 1: Thu nhập tính thuế ra âm

Trường hợp này người lao động này có thu nhập chưa đến mức phải đóng thuế. Do đó, người lao động không bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

  • Trường hợp 2: Thu nhập tính thuế ra dương.

Trường hợp này người lao động tiếp tục tiến hành tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo bước 5 dưới đây.

Bước 5: Tính ra số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Sau khi các bạn tính ra được số tiền thu nhập tính thuế dương tại bước 4. Chúng ta sẽ đối chiếu thu nhập tính thuế đó vào bảng thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần để xác định bậc thuế hay công thức tính ra số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Sau khi xác định được công thức chúng ta đưa Thu nhập tính thuế vào công thức là ra được số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của người đó.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân của giáo viên
Cách tính thuế thu nhập cá nhân của giáo viên

3.2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân với nhân viên ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng

Căn cứ theo quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trường hợp giáo viên ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên hoặc không ký hợp đồng lao động, thuế thu nhập cá nhân sẽ được khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trong đó, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác trả cho cá nhân bao gồm:

  • Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác;
  • Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu Cam kết 02/CK-TNCN ban hành tại Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

3.3. Một số lưu ý

  • Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi;
  • Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba 3 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân của giáo viên đối với cá nhân không cư trú?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế thu nhập cá nhân của người lao không cư trú được khấu trừ 20%. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương của giáo viên là cá nhân không cư trú được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân của người lao không cư trú = Tiền lương x Thuế suất 20%

Trong đó, thu nhập chịu thuế của giáo viên là cá nhân không cư trú được xác định như quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.




5. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ;
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: cách tính thuế thu nhập cá nhân của giáo viên. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn Thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top