Thủ tục, cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân

Thủ tục, cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân
Với hy vọng có thể giải đáp phần nào thắc mắc của người dân về thuế thu nhập cá nhân, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn, hỗ trợ về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần giải đáp về luật thuế thu nhập cá nhân, bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài 1900.6784.

Hiện nay, rất nhiều người quan tâm về vấn đề hoàn thuế thu nhập cá nhân. Vậy những trường hợp nào thì được hoàn thuế hoàn thuế thu nhập cá nhân? Điều kiện để được hoàn thuế là gì? Cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân và thủ tục được tiến hành ra sao? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi này.





1. Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hoàn thuế thu nhập cá nhân được hiểu đơn giản là việc Nhà nước hoàn trả lại phần tiền thuế đã thu từ người nộp thuế thu nhập cá nhân trong năm quyết toán nếu thuộc trường hợp được hoàn thuế và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.


2. Những trường hợp được hoàn thuế, nhận lại tiền thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014, người nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

  • Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế cần phải nộp;
  • Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập kèm thuế chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân;
  • Các trường hợp khác theo quy định nhà nước.

Trong đó, điều kiện được hoàn thuế trích từ điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC gồm:

  • Các nhân có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế thì mới được hoàn trả phần thuế thu nhập cá nhân;
  • Với những cá nhân đã ủy quyền cho các tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thì việc hoàn trả cũng được thực hiện thông qua tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập;
  • Đối với cá nhân không thuộc ủy quyền quyết toán thuế cần trực tiếp kê khai thu nhập với cơ quan thuế hoặc nộp bù trừ vào kỳ kế tiếp.

3. Hướng dẫn cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Tiền thuế thu nhập cá nhân được hoàn được tính theo công thức sau:

Số tiền thuế thu nhập cá nhân được hoàn = Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quyết toán thuế

Trong đó:

Kết quả phép tính trên ra dương thì đó là số tiền thuế đã nộp thừa, còn nếu kết quả âm thì đó là số tiền thuế nộp thiếu.

  • Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp sẽ được xác định trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (đối với doanh nghiệp hoặc cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mã số thuế của cá nhân người nộp thuế) hoặc chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (đối với cá nhân). Đối với các giấy tờ này khi bạn tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế thì có thể yêu cầu doanh nghiệp cung cấp cho bạn.
  • Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quyết toán thuế được xác định theo công thức sau:
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quyết toán thuế = [(Tổng thu nhập chịu thuế – Tổng các khoản giảm trừ) / 12 tháng] x Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần x 12 tháng

Trong đó;

  • Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Cần lưu ý về các khoản được miễn thuế  thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Chẳng hạn như:

  • Tiền phụ cấp ăn trưa, giữa ca;
  • Phụ cấp điện thoại: Được miễn theo mức khoán chi đã quy định của công ty;
  • Tiền phụ cấp trang phục;
  • Tiền làm thêm giờ: Tiền làm thêm giờ ban đêm, làm thêm giờ cao hơn so với làm việc ban ngày, giờ hành chính sẽ được miễn phần cao hơn;
  • Các khoản phúc lợi chẳng hạn như: Các khoản phúc lợi chẳng hạn như: Khoản tiền nhận được do đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động được miễn theo quy định chung của đơn vị và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn;
  • Các khoản tiền công tác phí: Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân;
  • Khoản tiền thuê nhà được người lao động trả thay được miễn phần vượt quá 15%: Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập;
  • Phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại: Nếu phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại thuộc về công tác phí thì người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân; Nếu khoản tiền phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi lại được hưởng cố định hàng tháng trên bảng lương, thì khi người lao động nhận khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân;…
  • Các khoản giảm trừ gồm:

(i) Giảm trừ gia cảnh gồm: giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2022 không đổi so với năm 2021 và được thực hiện theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14. Cụ thể:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng (người phụ thuộc của người nộp thuế là cá nhân cư trú bao gồm con của người nộp thuế; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC; các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC).

Lưu ý: Điều kiện để được tính là người phụ thuộc của người nộp thuế:

  • Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động; Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

(ii) Giảm trừ do đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa, các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan Nhà nước.

(iii) Các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nghề nghiệp do đặc thù của một số nghề nghiệp nhất định, quỹ hưu trí tự nguyện.

Thủ tục, cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân
Thủ tục, cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân

4. Thủ tục nhận lại tiền thuế thu nhập cá nhân?

Hiện nay, người có yêu cầu hoàn lại tiền thuế thu nhập cá nhân có thể nộp hồ sơ bằng hai cách đến nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến qua Trang thuế điện tử. Cụ thể như sau:

4.1. Trường hợp 1: Nộp hồ sơ yêu cầu hoàn lại tiền thuế thu nhập cá nhân trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền

Người có yêu cầu hoàn lại tiền thuế thu nhập cá nhân nộp hồ sơ bằng cách đến nộp trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1: Người có yêu cầu hoàn thuế thực hiện việc nộp hồ sơ đến cơ quan thuế có thẩm quyền

Theo quy định tại Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người thuộc trường hợp được hoàn thuế có thể tự mình trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện thay mình nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại Điều 23 Thông tư 92/2015/TT- BTC, bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (Theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);
  • Các chứng cứ thể hiện về việc người nộp thuế đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình như chứng từ, biên lai về việc nộp thuế. Đồng thời phải có cam kết hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về tính xác thực của những tài liệu này trước cơ quan thuế của người yêu cầu (hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ quyền);
  • Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập, phải nộp thêm Giấy ủy quyền quyết toán thuế từ người yêu cầu hoàn thuế theo Mẫu 02/UQ-QTT-TNCN).

Lưu ý:

Riêng đối với trường hợp nếu người nộp thuế tự mình thực hiện yêu cầu đề nghị hoàn thuế với cơ quan thuế có thẩm quyền thì không phải nộp hồ sơ. Theo đó họ chỉ cần ghi số thuế phải hoàn trả vào tờ khai quyết toán thuế theo mẫu quy định.

Bước 2: Cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện kiểm tra hồ sơ hoàn thuế

Theo quy định tại Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC, cơ quan thuế có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Cơ quan thuế hoàn tất thủ tục hoàn thuế cho đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

Sau khi thực hiện kiểm tra hồ sơ về thuế mà đối tượng nộp thuế đã nộp, thủ trưởng cơ quan thuế có thẩm quyền có trách nhiệm phải ban hành Quyết định hoàn thuế cho người yêu cầu trên cơ sở số thuế thu nhập cá nhân mà họ được hoàn trong thời hạn quy định.

4.2. Trường hợp 2. Nộp hồ sơ yêu cầu hoàn lại tiền thuế thu nhập cá nhân trực tuyến trên cổng thông tin của Tổng cục thuế

Người có yêu cầu hoàn lại tiền thuế thu nhập cá nhân nộp hồ sơ bằng cách đến nộp trực tuyến trên trang Thuế điện tử thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống.

Trước tiên, bạn tiến hành đăng nhập vào trang web Thuế điện tử theo đường link sau đây:

https://thuedientu.gdt.gov.vn

Nếu chưa có tài khoản thì bạn hãy đăng ký tài khoản theo hướng dẫn.

Sau đó bạn tiến hành nhập mã số thuế, mã kiểm tra và nhấn Tiếp tục. Tiếp theo, nhập mật khẩu và chọn Đăng nhập để truy cập vào trang Thuế điện tử.

Bước 2: Chọn Kê khai trực tuyến.

Bạn nhấn chọn vào mục Quyết toán thuế. Sau đó nhấn chọn Kê khai trực tuyến để tiến hành kê khai thuế thu nhập cá nhân.

Bước 3: Điền thông tin tờ khai trực tuyến.

Thông tin tờ khai trực tuyến gồm những nội dung sau:

  • Tên người gửi: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ, tên của cá nhân ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân (thông thường hệ thống sẽ tự động điền theo thông tin đăng ký thuế);
  • Địa chỉ liên hệ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ thường trú hoặc tạm trú của cá nhân như đã đăng ký với cơ quan thuế;
  • Điện thoại liên lạc: Điền số điện thoại của người tự quyết toán thuế;
  • Địa chỉ email: Điền email của người tự quyết toán thuế.

Chọn tờ khai: Mẫu 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Sau đó, bạn bấm chọn cơ quan quyết toán tuỳ vào trường hợp cụ thể. Nhập mã số thuế của cơ quan khấu trừ tại nguồn, hệ thống sẽ tự động nhận diện cơ quan quyết toán.

Loại tờ khai: Tờ khai chính thức.

Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ xét giảm thuế đến cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế trực tiếp.

Sau khi hoàn thành các bước kê khai thông tin, bạn nhấn chọn vào ô Tiếp tục.

Bước 4: Tiến hành khai tờ khai quyết toán thuế.

Trên giao diện của tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm những mục sau:

  • Trong đó từ các mục từ [01] đến [06] là hệ thống tự động nhập;
  • Các mục [10], [12], [13], [21], [23], [24], [25] , [26], [31], [33] nếu không có thông tin thì bạn bỏ qua;
  • Các mục [28], [29], [30], [34], [35], [36], [44], [45], [46] và [49] hệ thống sẽ tự tính.

Khi điền tờ khai, bạn cần lưu ý đến những khoản giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế, giảm trừ đối với các đối tượng là người phụ thuộc ở mục [27] (trường hợp đã có đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế, bạn kéo xuống dưới cùng, nhấn vào 02-1/BK-QTT-TNCN để tiến hành kê khai những người đã đăng ký, bao gồm người đã có hoặc chưa có chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, sau khi bạn kê khai xong, hệ thống sẽ tự động tính khấu trừ cho người phụ thuộc ở chỉ tiêu [30], bạn tiếp tục nhấn vào Tờ khai ở phía dưới góc trái để quay trở lại tờ khai ban đầu và điền các thông tin tiếp theo ở tờ khai).

Lưu ý: Nếu tại chỉ tiêu 44 hiển thị là 0, chỉ tiêu 45 là một khoản nhất định, thì bạn được hoàn thuế thu nhập cá nhân đã nộp dư tương ứng ở chỉ tiêu 45. Ngược tại, thuế thu nhập cá nhân bạn đóng vẫn chưa đủ và cần phải nộp bù theo khoản phí hiển thị ở mục 44.

Bước 5: Hoàn thành kê khai.

Khi điền đầy đủ các thông tin, bạn cần kiểm tra lại toàn bộ thông tin thêm lần nữa và kéo xuống dưới nhấn chọn ô “Tôi cam đoan số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm”.

Sau đó, bạn có thể tiến hành nhấn chọn Thêm phụ lục để bổ sung các chứng từ liên quan (nếu có).

Để hoàn tất thủ tục kê khai, bạn nhấn chọn vào ô Hoàn thành kê khai.

Bước 6: Nộp tờ khai.

Sau khi hoàn tất thủ tục kê khai, bạn nên kiểm tra lại xem thông tin tờ khai đã khai đúng hay chưa, sau đó bạn kéo xuống dưới và chọn Kết xuất XML. Tờ khai của bạn sẽ được lưu về máy.

Sau đó, bạn bấm chọn ô Nộp tờ khai.

Bước 7: Hệ thống báo nộp thành công.

Bạn tiến hành nhập mã kiểm tra và nhấn Tiếp tục. Nếu thông tin đúng và đầy đủ, hệ thống sẽ thông báo nộp thành công.

Bước 8: In tờ khai.

Tiếp theo đó, bạn tiến hành in tờ khai sau khi đã kết xuất XML. Bạn lưu ý nên in tờ khai thành hai bản để bổ sung hồ sơ nộp cho cơ quan.

Bước 9: Nộp tờ khai.

Đối với các file dữ liệu đã được kết xuất tại Bước 8, bạn có thể gửi file đến cơ quan thuế theo một trong hai cách sau:

  1. Nộp hồ sơ qua mạng: Bạn tiến hành truy cập vào trang web cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế theo đường link sau đây: http://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ dành cho cá nhân), sử dụng chức năng Tải tờ khai để gửi file dữ liệu cho cơ quan thuế và thực hiện các Bước theo hướng dẫn sử dụng phần mềm.
  2. Bạn cũng có thể nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua bưu điện cùng với hồ sơ khai thuế bằng giấy. Nếu nộp trực tiếp các bạn kết xuất bản Excel rồi in ra bản giấy để đi nộp trực tiếp gồm:
  • Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN;
  • Bảng kê 02-1BK-QTT-TNCN (bảng kê đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc);
  • Chứng minh nhân dân;
  • Bản chụp hợp đồng lao động (Nếu quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý Doanh nghiệp giảm trừ gia cảnh);
  • Hoặc sổ hộ khẩu/sổ tạm trú (nếu quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú);
  • Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (là chứng từ khấu trừ thuế mà doanh nghiệp cấp cho bạn).

5. Thời gian nhận được tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân bao lâu?

Căn cứ theo  theo quy định của Luật quản lý thuế năm 2019, kể từ lúc người nộp thuế đã nộp đầy đủ hồ sơ và thực hiện đầy đủ các bước theo quy trình thì thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:

  • Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải ra một trong những thông báo sau đây:
  • Quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế;
  • Thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
  • Thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế;
  • Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
  • Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải ra một trong những thông báo sau:
  • Quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế;
  • Quyết định không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
  • Đối với trường hợp hồ sơ hoàn thuế đã có xác nhận nộp thừa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thuế trong vòng 5 ngày.

Lưu ý: Quá thời hạn nêu trên, nếu việc chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả. Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.




5. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ;
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề: cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top