Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hiện nay, chúng tôi đã triển khai đường dây nóng tư vấn về luật lao động. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.
Bạn đang tìm hiểu thủ tục nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động định kỳ cho doanh nghiệp của mình? Đây là nghĩa vụ bắt buộc mà mọi người sử dụng lao động phải thực hiện theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 và Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Chậm nộp hoặc không nộp có thể khiến bạn bị phạt từ 5 đến 20 triệu đồng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn từ A đến Z: mẫu báo cáo, nơi nộp, thời hạn, hình thức gửi và mức xử phạt chi tiết.

Chúng tôi – các luật sư lao động – thường xuyên tiếp nhận câu hỏi từ doanh nghiệp về thủ tục này. Hãy cùng đi vào chi tiết để bạn không bỏ sót bất kỳ bước nào.
📋 Mục lục bài viết
- Báo cáo tai nạn lao động là gì? Ai phải nộp?
- Mẫu báo cáo tai nạn lao động mới nhất là gì?
- Báo cáo tai nạn lao động nộp ở đâu?
- Thời hạn nộp báo cáo tai nạn lao động là khi nào?
- Chậm nộp báo cáo tai nạn lao động bị phạt bao nhiêu tiền?
- Các bước nộp báo cáo tai nạn lao động chi tiết
- Lời khuyên từ luật sư
- Những câu hỏi thường gặp về báo cáo tai nạn lao động
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Doanh nghiệp mới thành lập, chưa có tai nạn lao động, có cần nộp báo cáo không?
- Câu hỏi: Tôi có thể nộp báo cáo tai nạn lao động qua mạng được không?
- Câu hỏi: Nếu tôi nộp báo cáo trễ 1 ngày, có bị phạt không?
- Câu hỏi: Tôi có thể ủy quyền cho người khác nộp báo cáo không?
Báo cáo tai nạn lao động là gì? Ai phải nộp?
Theo Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thuê mướn lao động) có trách nhiệm thống kê và báo cáo tình hình tai nạn lao động định kỳ. Điều này áp dụng cho mọi doanh nghiệp có ký hợp đồng lao động, không phân biệt quy mô hay ngành nghề.
Báo cáo này giúp cơ quan nhà nước nắm bắt tình hình an toàn lao động, từ đó có biện pháp quản lý, phòng ngừa hiệu quả. Nếu doanh nghiệp bạn không có tai nạn lao động trong kỳ báo cáo, bạn vẫn phải nộp báo cáo với số liệu bằng 0.
Mẫu báo cáo tai nạn lao động mới nhất là gì?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp phải sử dụng Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động ban hành kèm theo Phụ lục XII của Nghị định này. Mẫu bao gồm các thông tin:
- Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính.
- Số lượng lao động bình quân trong kỳ.
- Số vụ tai nạn lao động (phân loại theo mức độ: chết người, nặng, nhẹ).
- Số nạn nhân, số ngày công mất do tai nạn.
- Nguyên nhân chính của các vụ tai nạn.
Lưu ý: Số liệu thống kê phải chính xác, có đối chiếu với sổ sách và biên bản điều tra tai nạn lao động (nếu có). Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm, số liệu tính từ 01/01 đến hết 30/6. Đối với báo cáo năm, số liệu tính từ 01/01 đến hết 31/12 của năm đó.
Bạn có thể tải mẫu báo cáo tại các nguồn chính thức như thuvienphapluat.vn hoặc phapluat.gov.vn.
Báo cáo tai nạn lao động nộp ở đâu?
Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động được gửi đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Đây là điểm nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn, vì nghĩ rằng báo cáo lao động thì phải gửi Sở Lao động.
Tình huống thực tế: Công ty TNHH ABC có trụ sở tại quận 1, TP.HCM. Công ty này phải nộp báo cáo về Sở Nội vụ TP.HCM, không phải Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TP.HCM. Nếu công ty có chi nhánh ở tỉnh khác nhưng trụ sở chính vẫn ở TP.HCM, thì vẫn nộp về Sở Nội vụ TP.HCM.
Hình thức nộp báo cáo (theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP):
- Trực tiếp: Đến trụ sở Sở Nội vụ để nộp bản giấy.
- Fax: Gửi qua số fax của Sở Nội vụ.
- Đường bưu điện: Gửi qua dịch vụ bưu chính.
- Thư điện tử (email): Gửi file scan hoặc file mềm đến địa chỉ email của Sở Nội vụ.
Đối với doanh nghiệp tại TP.HCM, có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của thành phố. Các tỉnh/thành khác hiện cũng đang triển khai hình thức nộp online, bạn nên kiểm tra website của Sở Nội vụ địa phương.
Thời hạn nộp báo cáo tai nạn lao động là khi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và khoản 2 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, thời hạn cụ thể như sau:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Nộp trước ngày 05 tháng 7 hàng năm. Số liệu thống kê từ 01/01 đến 30/6.
- Báo cáo năm: Nộp trước ngày 10 tháng 01 năm sau. Số liệu thống kê từ 01/01 đến 31/12 năm trước.
Lưu ý đặc biệt: Nếu ngày 05/7 hoặc 10/01 rơi vào thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày lễ, theo Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn được tính đến ngày làm việc tiếp theo. Tuy nhiên, để an toàn, bạn nên nộp trước ít nhất 1-2 ngày làm việc để tránh rủi ro kỹ thuật.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc nộp đúng hạn không chỉ tránh bị phạt mà còn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong công tác an toàn lao động, giúp xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp trước cơ quan quản lý.
Chậm nộp báo cáo tai nạn lao động bị phạt bao nhiêu tiền?
Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm nhất. Căn cứ khoản 3 Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 22/2022/NĐ-CP), hành vi không báo cáo, báo cáo không đúng thời hạn, báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác về tai nạn lao động sẽ bị xử phạt như sau:
- Đối với cá nhân (người sử dụng lao động là cá nhân, hộ kinh doanh): Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Đối với tổ chức (doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã): Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (theo nguyên tắc tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi cá nhân, quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 22/2022/NĐ-CP).
Lưu ý quan trọng: Mức phạt này áp dụng cho mỗi hành vi vi phạm. Ví dụ, nếu doanh nghiệp vừa không nộp báo cáo 6 tháng vừa không nộp báo cáo năm, có thể bị xử phạt hai lần riêng biệt, tổng mức phạt lên đến 40 triệu đồng.
Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp báo cáo đầy đủ, chính xác trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định.
Các bước nộp báo cáo tai nạn lao động chi tiết
Dưới đây là quy trình từng bước mà doanh nghiệp cần thực hiện:
- Bước 1: Kê khai thông tin tại mẫu báo cáo
Tải mẫu theo Phụ lục XII Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Điền đầy đủ, chính xác các thông tin về số vụ tai nạn, số nạn nhân, nguyên nhân… Ký tên, đóng dấu (nếu có) của người đại diện theo pháp luật. - Bước 2: Nộp báo cáo đến Sở Nội vụ
Gửi báo cáo qua một trong các hình thức: trực tiếp, fax, bưu điện hoặc email. Nếu nộp trực tiếp, bạn nên yêu cầu nhận lại bản có dấu xác nhận của cơ quan tiếp nhận. Nếu nộp qua email, hãy giữ lại email gửi và email xác nhận đã nhận (nếu có). - Bước 3: Nhận thông báo nộp thành công
Trong một số trường hợp, Sở Nội vụ có thể gửi thông báo xác nhận đã nhận báo cáo. Nếu không nhận được thông báo sau 2-3 ngày làm việc, bạn nên chủ động liên hệ để xác nhận, tránh tình trạng báo cáo bị thất lạc và bị xem là chưa nộp.
Lời khuyên từ luật sư
Dựa trên kinh nghiệm tư vấn cho nhiều doanh nghiệp, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng:
- Xây dựng lịch nhắc nộp báo cáo: Cài đặt nhắc lịch trước ít nhất 7 ngày so với hạn cuối (28/6 và 03/01) để có thời gian chuẩn bị số liệu, ký duyệt.
- Lưu trữ bản sao và bằng chứng nộp: Giữ lại bản scan/photo báo cáo đã ký, biên lai bưu điện, email gửi đi, xác nhận từ Sở Nội vụ. Thời gian lưu trữ tối thiểu 5 năm theo quy định về lưu trữ hồ sơ lao động.
- Kiểm tra kỹ số liệu trước khi nộp: Sai sót về số liệu có thể bị xem là “báo cáo không chính xác” và bị phạt 5-20 triệu đồng. Đối chiếu với sổ sách, biên bản điều tra tai nạn lao động.
- Nộp báo cáo cả khi không có tai nạn: Nếu trong kỳ không xảy ra tai nạn lao động nào, bạn vẫn phải nộp báo cáo với số liệu bằng 0. Không nộp báo cáo dù không có tai nạn vẫn bị xử phạt.
- Tham khảo dịch vụ pháp lý nếu cần: Nếu doanh nghiệp bạn có nhiều chi nhánh hoặc số lượng lao động lớn, việc thuê luật sư hoặc dịch vụ kế toán lao động có thể giúp đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
Những câu hỏi thường gặp về báo cáo tai nạn lao động
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Doanh nghiệp mới thành lập, chưa có tai nạn lao động, có cần nộp báo cáo không?
Có. Theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, mọi người sử dụng lao động đều phải thống kê và báo cáo tình hình tai nạn lao động định kỳ, bất kể có tai nạn xảy ra hay không. Nếu không có tai nạn, bạn vẫn nộp báo cáo với số liệu bằng 0. Việc không nộp báo cáo dù không có tai nạn vẫn bị xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Câu hỏi: Tôi có thể nộp báo cáo tai nạn lao động qua mạng được không?
Có, nhưng tùy thuộc vào địa phương. Theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, hình thức nộp bao gồm thư điện tử (email). Nhiều tỉnh/thành phố lớn như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng đã triển khai cổng dịch vụ công trực tuyến cho phép nộp báo cáo online. Bạn nên kiểm tra website của Sở Nội vụ địa phương để biết thông tin chi tiết. Nếu chưa có cổng online, bạn có thể gửi file scan qua email và giữ lại email gửi làm bằng chứng.
Câu hỏi: Nếu tôi nộp báo cáo trễ 1 ngày, có bị phạt không?
Có. Theo khoản 3 Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi “báo cáo không đúng thời hạn” bị xử phạt ngay khi quá hạn, không có thời gian ân hạn. Mức phạt áp dụng cho tổ chức là từ 10 triệu đến 20 triệu đồng. Do đó, bạn tuyệt đối không nên nộp trễ dù chỉ 1 ngày. Nếu có rủi ro bất khả kháng (hỏa hoạn, thiên tai), bạn cần thông báo ngay cho Sở Nội vụ và cung cấp bằng chứng để được xem xét giảm nhẹ.
Câu hỏi: Tôi có thể ủy quyền cho người khác nộp báo cáo không?
Có. Bạn có thể ủy quyền cho nhân viên, kế toán, luật sư hoặc đơn vị dịch vụ nộp báo cáo thay. Tuy nhiên, trách nhiệm về tính chính xác và đúng hạn vẫn thuộc về người sử dụng lao động (bạn). Văn bản ủy quyền cần được lập theo đúng quy định của pháp luật dân sự, có chữ ký của bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Khi nộp, nên kèm theo bản sao giấy ủy quyền để cơ quan tiếp nhận biết.
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về cách nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động. Nếu bạn còn thắc
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













