Quy trình xử lý kỷ luật lao động 2025: 6 bước doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ

Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hiện nay, chúng tôi đã triển khai đường dây nóng tư vấn về luật lao động. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Bạn đang gặp tình huống nhân viên vi phạm nội quy công ty và băn khoăn không biết phải xử lý thế nào cho đúng luật? Hay bạn là người lao động đang đối diện với quyết định kỷ luật và muốn hiểu rõ quyền lợi của mình? Bài viết này, dựa trên Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn mới nhất, sẽ cung cấp cho quý khách quy trình xử lý kỷ luật lao động chính xác, từ nguyên tắc cốt lõi đến từng bước thực hiện cụ thể.

Tóm tắt cốt lõi: Quy trình xử lý kỷ luật lao động bao gồm 6 bước bắt buộc: (1) Lập biên bản vi phạm/thu thập chứng cứ, (2) Thông báo họp trước ít nhất 5 ngày, (3) Tổ chức cuộc họp có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động, (4) Lập biên bản cuộc họp, (5) Ban hành quyết định kỷ luật, (6) Gửi quyết định cho các bên liên quan. Vi phạm một trong các bước này, quyết định kỷ luật có thể bị tuyên vô hiệu.

Kỷ luật lao động là gì? Căn cứ pháp lý mới nhất

Trước khi đi vào quy trình, chúng tôi cần làm rõ khái niệm nền tảng. Theo Điều 117 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.

Các văn bản pháp lý điều chỉnh trực tiếp vấn đề này bao gồm:

  • Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14), đặc biệt các Điều 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 124, 125, 126, 127, 128.
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ (ngày 14/12/2020), quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động, trong đó Điều 69, 70, 71, 72, 73 quy định về quy trình xử lý kỷ luật.
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ (ngày 17/01/2022), quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, với mức phạt lên đến 75 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quy trình kỷ luật.

Nguyên tắc “vàng” khi xử lý kỷ luật lao động (Điều 122 Bộ luật Lao động)

Chúng tôi nhấn mạnh: Việc không tuân thủ các nguyên tắc này sẽ khiến quyết định kỷ luật của bạn bị vô hiệu. Theo Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải tuân thủ 5 nguyên tắc sau:

  1. Chứng minh lỗi: NSDLĐ phải chứng minh được lỗi của người lao động (NLĐ). Không được suy diễn hay đánh đồng trách nhiệm tập thể.
  2. Có sự tham gia của tổ chức đại diện NLĐ: Nếu NLĐ là thành viên của tổ chức đại diện (Công đoàn cơ sở), phải mời tổ chức này tham dự cuộc họp.
  3. NLĐ có quyền tự bào chữa: NLĐ có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, tổ chức đại diện NLĐ bào chữa. Nếu NLĐ dưới 15 tuổi, phải có người đại diện theo pháp luật tham gia.
  4. Lập biên bản: Mọi cuộc họp xử lý kỷ luật phải được ghi thành biên bản.
  5. Không xử lý khi NLĐ đang trong các trường hợp đặc biệt: Bao gồm nghỉ ốm đau, điều dưỡng; đang bị tạm giữ, tạm giam; lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi; hoặc NLĐ đang mắc bệnh tâm thần/làm mất khả năng nhận thức.
Tóm tắt cốt lõi: Một hành vi vi phạm chỉ áp dụng một hình thức kỷ luật. Nếu một NLĐ có nhiều hành vi vi phạm, chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi nặng nhất (khoản 2, 3 Điều 122).

Quy trình xử lý kỷ luật lao động: 6 bước chi tiết (Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Chúng tôi xin trình bày quy trình này một cách có hệ thống, dễ áp dụng nhất cho doanh nghiệp và người lao động.

Bước 1: Phát hiện vi phạm và lập biên bản hoặc thu thập chứng cứ

Thời điểm phát hiện vi phạm là yếu tố quyết định cách thức xử lý:

  • Trường hợp phát hiện tại thời điểm xảy ra vi phạm: NSDLĐ tiến hành lập biên bản vi phạm ngay tại chỗ, có chữ ký của người vi phạm và người làm chứng (nếu có). Đồng thời thông báo cho tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở mà NLĐ là thành viên.
  • Trường hợp phát hiện sau thời điểm vi phạm: NSDLĐ thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của NLĐ. Chứng cứ có thể là email, camera, lời khai nhân chứng, báo cáo sự cố, v.v.
Tóm tắt cốt lõi: Bước này phải hoàn thành trong thời hiệu xử lý kỷ luật. Thời hiệu tối đa là 06 tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm (hoặc 12 tháng đối với vi phạm liên quan đến tài chính, tài sản, bí mật công nghệ – theo Điều 123 Bộ luật Lao động).

Bước 2: Thông báo trước cuộc họp ít nhất 5 ngày làm việc

Đây là bước dễ bị bỏ qua nhất nhưng lại cực kỳ quan trọng. Theo quy định:

  • Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp, NSDLĐ phải gửi thông báo bằng văn bản đến các thành phần bắt buộc tham dự (NLĐ bị xử lý, tổ chức đại diện NLĐ, người đại diện theo pháp luật nếu NLĐ dưới 15 tuổi).
  • Nội dung thông báo phải bao gồm: thời gian, địa điểm, nội dung họp, họ tên người bị xử lý, hành vi vi phạm bị xử lý.
  • Phải bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp.

Tình huống thực tế: Một doanh nghiệp tại TP.HCM đã gửi email thông báo họp kỷ luật vào ngày thứ Sáu (trước ngày họp thứ Hai tuần sau). Doanh nghiệp cho rằng đã tuân thủ “05 ngày”. Tuy nhiên, theo quy định, “05 ngày làm việc” có nghĩa là không tính thứ Bảy, Chủ nhật. Như vậy, thông báo chỉ được gửi trước 01 ngày làm việc, vi phạm quy trình. Kết quả, quyết định sa thải bị tòa án tuyên vô hiệu, doanh nghiệp phải bồi thường hàng trăm triệu đồng.

Bước 3: Xác nhận tham dự và thỏa thuận thay đổi (nếu có)

Sau khi nhận thông báo, các thành phần bắt buộc phải xác nhận tham dự với NSDLĐ.

  • Nếu một trong các thành phần không thể tham dự theo thời gian/địa điểm đã thông báo, NSDLĐ và NLĐ có thể thỏa thuận thay đổi thời gian, địa điểm họp.
  • Nếu hai bên không thỏa thuận được, NSDLĐ có quyền quyết định thời gian, địa điểm họp.

Bước 4: Tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật

Cuộc họp được tiến hành theo đúng thời gian, địa điểm đã thông báo. Điểm mấu chốt:

  • Nếu một trong các thành phần bắt buộc không xác nhận hoặc vắng mặt, NSDLĐ vẫn tiến hành họp. Đây là quyền của NSDLĐ, không phải lý do để hoãn cuộc họp.
  • Trong cuộc họp, NLĐ có quyền trình bày ý kiến, bào chữa, đưa ra chứng cứ bảo vệ mình.

Bước 5: Lập biên bản cuộc họp

Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có chữ ký của những người tham dự bắt buộc. Nếu có người không ký, người ghi biên bản phải nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào biên bản.

Bước 6: Ban hành và gửi quyết định xử lý kỷ luật

Trong thời hiệu xử lý kỷ luật, người có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi ngay đến các thành phần phải tham dự cuộc họp (NLĐ, tổ chức đại diện NLĐ, người đại diện theo pháp luật nếu có).

Quyền khiếu nại của người lao động sau kỷ luật

Nếu bạn là người lao động và cho rằng quyết định kỷ luật là không thỏa đáng, bạn có quyền khiếu nại theo Điều 73 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

  • Khiếu nại với NSDLĐ: Gửi đơn khiếu nại lên ban lãnh đạo công ty.
  • Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Thanh tra lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân: Theo trình tự tại Mục 2 Chương XIV Bộ luật Lao động, bao gồm hòa giải tại Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động cấp huyện, sau đó có quyền khởi kiện ra Tòa án.

Đặc biệt lưu ý: Nếu bạn bị sa thải trái pháp luật, NSDLĐ không chỉ phải nhận bạn trở lại làm việc mà còn phải bồi thường toàn bộ tiền lương trong thời gian bị sa thải, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho thời gian đó, và có thể phải bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động (theo Điều 41 Bộ luật Lao động).

Đánh giá của chuyên gia: Theo các chuyên gia pháp lý tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, ước tính có tới trên 60% các vụ tranh chấp lao động liên quan đến kỷ luật sa thải bị tòa án tuyên vô hiệu do vi phạm quy trình. Điều này cho thấy chi phí tuân thủ quy trình nhỏ hơn rất nhiều so với rủi ro pháp lý và tài chính mà doanh nghiệp phải gánh chịu.

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên kinh nghiệm tư vấn cho nhiều doanh nghiệp và người lao động trong các vụ việc kỷ luật, chúng tôi xin đưa ra những lưu ý sau:

  1. Đối với doanh nghiệp: Hãy đầu tư xây dựng Nội quy lao động hợp lệ, đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nội quy lao động là cơ sở pháp lý quan trọng để xử lý kỷ luật. Mọi hành vi vi phạm không được nêu trong nội quy lao động đều không thể làm căn cứ kỷ luật.
  2. Đối với người lao động: Nếu bị xử lý kỷ luật, hãy yêu cầu được cung cấp toàn bộ hồ sơ, chứng cứ mà doanh nghiệp sử dụng để chứng minh lỗi của bạn. Bạn có quyền từ chối ký vào biên bản cuộc họp nếu nội dung không đúng sự thật. Hãy ghi rõ ý kiến của mình vào biên bản.
  3. Về thời hiệu: Cả hai bên cần đặc biệt lưu ý. Thời hiệu xử lý kỷ luật tối đa là 06 tháng (hoặc 12 tháng đối với vi phạm liên quan tài chính, tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh). Nếu hết thời hiệu, NSDLĐ không được xử lý kỷ luật mà chỉ được áp dụng các biện pháp khác như kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển sang vị trí khác.
  4. Ghi chép và lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp nên lưu trữ đầy đủ toàn bộ quy trình dưới dạng văn bản: biên bản vi phạm, thông báo họp, xác nhận đã nhận thông báo, biên bản cuộc họp, quyết định kỷ luật. Đây là bằng chứng quan trọng nếu có tranh chấp xảy ra.
  5. Tham khảo ý kiến luật sư: Trong các trường hợp phức tạp hoặc liên quan đến hình thức kỷ luật cao nhất (sa thải), chúng tôi khuyên bạn nên tham khảo ý kiến luật sư chuyên về lao động trước khi tiến hành quy trình.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Có thể xử lý kỷ luật lao động khi người lao động đang nghỉ ốm không?

Không. Theo quy định tại khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật đối với người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động. Nếu vi phạm, quyết định kỷ luật sẽ bị coi là vô hiệu. Doanh nghiệp phải chờ đến khi người lao động đi làm trở lại mới có thể tiến hành quy trình xử lý kỷ luật, miễn là còn trong thời hiệu.

Câu hỏi: Nếu người lao động vắng mặt trong cuộc họp xử lý kỷ luật thì có được tiến hành họp không?

Có. Theo khoản 2 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp (bao gồm người lao động) không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần có bằng chứng chứng minh đã thông báo hợp lệ trước đó (qua email, bưu điện, v.v.) để tránh bị khiếu nại về việc không đảm bảo quyền tham dự của người lao động.

Câu hỏi: Khi nào thì được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải?

Theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, hình thức kỷ luật sa thải chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: (1) Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; (2) Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; (3) Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong tháng hoặc 20 ngày cộng dồ

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?