Bạn cần biết: Doanh nghiệp từ chối dồn phép năm vào Tết có bị phạt không?

b n c n bi t doanh nghi p t ch i d n ph p n m v
Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hiện nay, chúng tôi đã triển khai đường dây nóng tư vấn về luật lao động. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Dịp cuối năm, nhiều người lao động mong muốn nghỉ thêm phép năm để kéo dài kỳ nghỉ Tết. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp từ chối yêu cầu này. Vậy, theo quy định pháp luật, doanh nghiệp có bị phạt khi không cho nhân viên dồn phép năm vào nghỉ Tết không? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết dựa trên các quy định mới nhất của Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Doanh nghiệp từ chối dồn phép năm vào Tết có bị phạt không?

Tóm tắt cốt lõi: Theo quy định, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền từ chối yêu cầu dồn phép năm vào nghỉ Tết của nhân viên và sẽ không bị xử phạt hành chính vì hành vi này. Việc nghỉ phép năm phải tuân theo thỏa thuận giữa hai bên và lịch nghỉ do doanh nghiệp quy định.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương. Tuy nhiên, việc thực hiện quyền này không phải là tuyệt đối.

Căn cứ khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước. Quy định này cũng cho phép các bên thỏa thuận để nghỉ phép năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Như vậy, việc dồn phép năm vào dịp Tết chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của cả hai bên. Nếu doanh nghiệp không đồng ý, người lao động phải tuân thủ lịch nghỉ đã được quy định. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không vi phạm pháp luật và không bị xử phạt.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, quy định này nhằm đảm bảo quyền quản lý nhân sự linh hoạt của doanh nghiệp, đồng thời không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong dịp Tết.

Người lao động vẫn nghỉ phép dù công ty không đồng ý, hậu quả thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Nếu tự ý nghỉ phép khi không được doanh nghiệp đồng ý, người lao động có thể bị xử lý kỷ luật lao động, thậm chí bị sa thải nếu thuộc trường hợp tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, hành vi tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng có thể bị xử lý kỷ luật lao động đến mức cao nhất là sa thải. Cụ thể:

  • Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng;
  • Tự ý bỏ việc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng.

Lưu ý: Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hoặc thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Tình huống thực tế

Anh Nguyễn Văn A làm việc tại Công ty X. Anh A muốn dồn 12 ngày phép năm vào dịp Tết Nguyên đán để nghỉ tổng cộng 15 ngày (gồm Tết chính thức). Công ty X từ chối vì lý do nhân sự. Anh A vẫn quyết định nghỉ. Sau 7 ngày nghỉ không phép, Công ty X đã ra quyết định sa thải anh A. Theo quy định tại khoản 4 Điều 125 BLLĐ 2019, việc sa thải này là hợp pháp.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp đã đồng ý cho nhân viên dồn phép năm vào nghỉ Tết nhưng sau đó không cho họ nghỉ theo đúng quy định, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính. Cụ thể:

  • Theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về nghỉ hằng năm có thể bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng.

Người lao động được nghỉ phép năm bao nhiêu ngày?

Tóm tắt cốt lõi: Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng được nghỉ 12 ngày (điều kiện bình thường), 14 ngày (công việc nặng nhọc, độc hại) hoặc 16 ngày (công việc đặc biệt nặng nhọc). Người lao động chưa đủ 12 tháng được nghỉ theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

  • Đối với người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động:
    • 12 ngày làm việc: Người làm công việc trong điều kiện bình thường;
    • 14 ngày làm việc: Người lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
    • 16 ngày làm việc: Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng: Số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Đặc biệt: Chỉ có hai trường hợp người lao động chưa nghỉ hết phép năm được doanh nghiệp thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ: thôi việc hoặc bị mất việc làm.

Ngoài ra, khi ngày nghỉ hằng năm chưa đến kỳ trả lương, người lao động có quyền được tạm ứng tiền lương ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, chúng tôi đưa ra một số lời khuyên sau cho cả doanh nghiệp và người lao động:

  1. Đối với doanh nghiệp: Nếu từ chối yêu cầu dồn phép năm của nhân viên, cần giải thích rõ lý do và tham khảo ý kiến trước khi ban hành lịch nghỉ Tết. Việc này giúp tránh khiếu nại, tranh chấp lao động.
  2. Đối với người lao động: Trước khi nghỉ phép, cần thỏa thuận và nhận được sự đồng ý bằng văn bản từ doanh nghiệp. Tự ý nghỉ phép có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như bị sa thải.
  3. Lưu giữ bằng chứng: Cả hai bên nên lưu giữ các thông báo, thỏa thuận về lịch nghỉ phép bằng văn bản hoặc email chính thức để làm căn cứ giải quyết tranh chấp nếu có.
  4. Tham khảo ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp có tranh chấp, nên tìm đến luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền (Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội) để được hỗ trợ.
  5. Đối với người sử dụng lao động: Cần quy định rõ trong nội quy lao động về việc xử lý kỷ luật đối với hành vi nghỉ không phép để tránh khiếu kiện không đáng có.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Doanh nghiệp có quyền từ chối cho nhân viên dồn phép năm vào Tết không?

Có. Theo quy định tại khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, việc nghỉ phép năm phải tuân theo lịch nghỉ do người sử dụng lao động quy định sau khi tham khảo ý kiến người lao động. Việc dồn phép năm chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận giữa hai bên. Do đó, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền từ chối và không bị xử phạt vì hành vi này.

Câu hỏi: Nếu tự ý nghỉ phép khi công ty không đồng ý, tôi có bị sa thải không?

Có thể. Theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, nếu bạn tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày mà không có lý do chính đáng, bạn có thể bị xử lý kỷ luật lao động đến mức cao nhất là sa thải. Các lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hoặc thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Câu hỏi: Doanh nghiệp có bị phạt nếu đã đồng ý dồn phép nhưng sau đó không cho nghỉ?

Có. Nếu doanh nghiệp đã đồng ý cho nhân viên dồn phép năm vào nghỉ Tết nhưng sau đó không cho họ nghỉ theo đúng quy định, hành vi này vi phạm quy định về nghỉ hằng năm. Theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng.

Câu hỏi: Người lao động được nghỉ phép năm tối đa bao nhiêu ngày?

Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, số ngày nghỉ phép năm tối đa phụ thuộc vào điều kiện làm việc: 12 ngày (điều kiện bình thường), 14 ngày (công việc nặng nhọc, độc hại hoặc người lao động chưa thành niên, khuyết tật), 16 ngày (công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm). Người lao động làm chưa đủ 12 tháng được nghỉ theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Khi thôi việc hoặc mất việc, những ngày chưa nghỉ sẽ được thanh toán bằng tiền lương.

Trên đây là giải đáp chi tiết về vấn đề: Không cho nhân viên dồn phép năm vào nghỉ Tết có bị phạt không? Nếu còn thắc mắc, quý khách có thể gọi đến tổng đài 1900.6588 để được giải đáp miễn phí hoặc sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (có phí) qua số 090 222 9061.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top