Báo cáo tai nạn lao động 2026: Mẫu mới, hướng dẫn chi tiết & thời hạn nộp

Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hiện nay, chúng tôi đã triển khai đường dây nóng tư vấn về luật lao động. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Tai nạn lao động là vấn đề nhức nhối tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Theo thống kê sơ bộ, mỗi năm cả nước ghi nhận hàng nghìn vụ tai nạn lao động, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Để kiểm soát tình hình, pháp luật yêu cầu người sử dụng lao động phải lập và gửi báo cáo tai nạn lao động định kỳ. Vậy mẫu báo cáo nào đang được áp dụng? Thời hạn nộp ra sao? Cách thực hiện thế nào? Chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết này.

Khi nào doanh nghiệp phải báo cáo tai nạn lao động?

Tóm tắt cốt lõi: Doanh nghiệp phải báo cáo tai nạn lao động định kỳ 6 tháng và hằng năm theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015, gửi về Sở Nội vụ (trước đây là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội) nơi đặt trụ sở chính.

Theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại cơ sở của mình. Việc báo cáo được thực hiện định kỳ 06 tháng và hằng năm, gửi về cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh (nay là Sở Nội vụ), trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Thời hạn nộp báo cáo cụ thể:

  • Báo cáo 06 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 05/7 hằng năm.
  • Báo cáo năm: Gửi trước ngày 10/01 năm sau.

“Người sử dụng lao động phải thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại cơ sở của mình và định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.” – Khoản 1 Điều 36 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015

Như vậy, nếu quý khách là người sử dụng lao động, hãy ghi nhớ hai mốc thời gian quan trọng này để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính do chậm nộp báo cáo.

Mẫu báo cáo tai nạn lao động mới nhất 2026

Tóm tắt cốt lõi: Hiện nay có 02 mẫu báo cáo chính: Mẫu dành cho người sử dụng lao động (có ký hợp đồng lao động) và mẫu dành cho người lao động không ký hợp đồng lao động. Cả hai mẫu đều được ban hành theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An toàn vệ sinh lao động.

Theo quy định hiện hành, tùy vào đối tượng người lao động bị tai nạn mà doanh nghiệp hoặc UBND cấp xã sẽ sử dụng mẫu báo cáo phù hợp. Cụ thể:

Mẫu báo cáo tổng hợp tai nạn lao động do người sử dụng lao động lập

Mẫu này áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. Đây là mẫu chính thức được quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật An toàn vệ sinh lao động.

Tải mẫu tại đây: Mẫu báo cáo tai nạn lao động (Người sử dụng lao động lập)

Mẫu báo cáo tai nạn lao động với người lao động không ký hợp đồng lao động

Mẫu này dành cho các trường hợp người lao động làm việc tự do, không ký hợp đồng lao động. Trách nhiệm báo cáo thuộc về UBND cấp xã nơi xảy ra tai nạn.

Tải mẫu tại đây: Mẫu báo cáo tai nạn lao động (Lao động không ký HĐLĐ)

Lưu ý quan trọng: Cả hai mẫu trên đều được ban hành dựa trên các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Quý khách nên tải bản mới nhất từ nguồn chính thống để đảm bảo tính hợp lệ.

Cách thực hiện báo cáo tai nạn lao động

Tóm tắt cốt lõi: Người sử dụng lao động có thể gửi báo cáo qua 04 hình thức: trực tiếp, fax, đường bưu điện hoặc thư điện tử. Đối với lao động không ký hợp đồng, UBND cấp xã sẽ thống kê và báo cáo lên cấp huyện.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, người sử dụng lao động có thể gửi Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Nội vụ bằng một trong các hình thức sau:

  1. Trực tiếp: Nộp tại bộ phận tiếp nhận của Sở Nội vụ.
  2. Fax: Gửi qua số fax của Sở Nội vụ (cần lưu lại xác nhận).
  3. Đường bưu điện: Gửi qua dịch vụ chuyển phát, nên dùng hình thức có xác nhận đã gửi.
  4. Thư điện tử (email): Gửi đến địa chỉ email chính thức của Sở Nội vụ, kèm file scan có chữ ký và con dấu.

Đối với người lao động không làm việc theo hợp đồng lao động: Định kỳ 06 tháng, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng với Ủy ban nhân dân cấp huyện. Sau đó, UBND cấp huyện tổng hợp và báo cáo lên cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh (Sở Nội vụ).

Tình huống thực tế

Anh Minh là chủ một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ tại Bình Dương. Tháng 3/2025, một công nhân của anh bị tai nạn lao động do máy cưa gây thương tích. Anh Minh đã lập biên bản điều tra tai nạn lao động và gửi báo cáo lên Sở Nội vụ Bình Dương qua đường bưu điện. Tuy nhiên, đến tháng 6/2025, anh nhận được thông báo chưa nhận được báo cáo. Nguyên nhân là do bưu điện thất lạc. Rút kinh nghiệm, từ đó anh luôn gửi báo cáo bằng cả hai hình thức: bưu điện và email có xác nhận.

Bài học rút ra: Nên gửi báo cáo bằng ít nhất hai hình thức khác nhau và luôn lưu lại bằng chứng đã gửi (biên lai bưu điện, email đã gửi, xác nhận fax).

Lời khuyên từ luật sư

Để đảm bảo việc báo cáo tai nạn lao động được thực hiện đúng quy định, chúng tôi khuyên quý khách:

  1. Nắm rõ thời hạn: Ghi nhớ hạn nộp báo cáo 6 tháng (trước 05/7) và báo cáo năm (trước 10/01 năm sau).
  2. Sử dụng mẫu mới nhất: Luôn tải mẫu từ nguồn chính thống như thuvienphapluat.vn hoặc phapluat.gov.vn để tránh dùng mẫu cũ không còn hiệu lực.
  3. Lưu trữ hồ sơ: Giữ lại bản sao báo cáo đã gửi và bằng chứng gửi (biên lai, email, fax) ít nhất 5 năm.
  4. Kiểm tra thông tin: Trước khi gửi, kiểm tra kỹ các thông tin về số vụ tai nạn, số người bị nạn, mức độ thương tật để tránh sai sót.
  5. Tham khảo ý kiến luật sư: Nếu có vụ tai nạn phức tạp hoặc không rõ quy trình, hãy liên hệ luật sư để được hướng dẫn cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Doanh nghiệp không gửi báo cáo tai nạn lao động có bị phạt không?

Có. Theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 28/2020/NĐ-CP), hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể bị đình chỉ hoạt động nếu vi phạm nghiêm trọng.

Câu hỏi: Trường hợp không có tai nạn lao động trong kỳ báo cáo, có phải nộp báo cáo không?

Có. Theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ), ngay cả khi không có tai nạn lao động xảy ra trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp vẫn phải gửi báo cáo với nội dung ghi rõ “không có vụ tai nạn lao động nào xảy ra”. Điều này giúp cơ quan quản lý nắm bắt tình hình an toàn lao động tại cơ sở.

Câu hỏi: Mẫu báo cáo tai nạn lao động có thay đổi theo từng năm không?

Thông thường, mẫu báo cáo được ban hành theo các văn bản quy phạm pháp luật và ít khi thay đổi hàng năm. Tuy nhiên, nếu có văn bản mới sửa đổi, bổ sung, Bộ Nội vụ sẽ thông báo công khai. Quý khách nên theo dõi các cổng thông tin chính thức như thuvienphapluat.vn hoặc phapluat.gov.vn để cập nhật mẫu mới nhất. Hiện tại, mẫu được ban hành theo quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 và Nghị định 39/2016/NĐ-CP vẫn đang có hiệu lực.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về mẫu báo cáo tai nạn lao động mới nhất 2026 và cách thực hiện báo cáo. Nếu quý khách còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ:

  • Tổng đài tư vấn: 1900.6588 (miễn phí)
  • Dịch vụ luật sư tư vấn (có phí): 090 222 9061

Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách trong mọi vấn đề pháp lý liên quan đến lao động và an toàn vệ sinh lao động.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?