Hợp đồng lao động điện tử: 5 thay đổi quan trọng bạn cần biết từ dự thảo Thông tư mới

Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hiện nay, chúng tôi đã triển khai đường dây nóng tư vấn về luật lao động. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ, dự thảo Thông tư về hợp đồng lao động điện tử (HĐLĐ điện tử) đang thu hút sự quan tâm lớn từ cộng đồng doanh nghiệp và người lao động. Với nhiều điểm mới nhằm hoàn thiện khung pháp lý, đảm bảo tính pháp lý và an toàn trong giao kết, quản lý hợp đồng, đây là các nội dung đáng chú ý mà doanh nghiệp không nên bỏ qua.

Chúng tôi – với tư cách là luật sư tư vấn lao động – sẽ phân tích chi tiết từng quy định, giúp bạn hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi áp dụng loại hình hợp đồng này. Bài viết dựa trên nguồn chính thức từ Luật Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan.

1. Mã định danh hợp đồng lao động điện tử có ý nghĩa như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Mỗi hợp đồng lao động điện tử được cấp một mã định danh (ID) duy nhất, không thay đổi trong suốt vòng đời hợp đồng, kể cả khi sửa đổi, bổ sung hay chấm dứt.

Theo Điều 3 dự thảo Thông tư về hợp đồng lao động điện tử của Bộ Nội vụ, mỗi hợp đồng lao động điện tử khi được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử sẽ được cấp một mã định danh (ID) duy nhất và không trùng lặp. ID này được cấp một lần, không thay đổi trong suốt vòng đời của hợp đồng, bao gồm cả trường hợp hợp đồng được sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt. Phụ lục của hợp đồng (nếu có) sẽ được liên kết với ID gốc.

Điều 4 dự thảo quy định cấu trúc ID gồm 1 ký tự chữ (A/B/C) và 12 ký tự số:

  • A: HĐLĐ điện tử được giao kết qua eContract đảm bảo điều kiện giao kết
  • B: HĐLĐ điện tử chuyển đổi từ văn bản giấy
  • C: HĐLĐ điện tử giao kết trước ngày 01/07/2026 nhưng chưa đảm bảo điều kiện

Hai ký tự đầu là mã tỉnh/thành phố nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính; hai ký tự tiếp theo là năm ký kết; tám ký tự cuối là số lượng hợp đồng đã đồng bộ theo năm của chủ tài khoản.

Lưu ý quan trọng: Việc cấp ID không làm thay đổi thời điểm giao kết, nội dung hay thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử.

2. Đăng ký tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử bằng VNeID như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Tài khoản truy cập nền tảng phải được đăng ký thông qua tài khoản định danh điện tử VNeID, và quyền truy cập sẽ tự động điều chỉnh theo trạng thái của VNeID.

Điều 6 dự thảo Thông tư quy định: Việc đăng ký tài khoản truy cập nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử (VNeID). Trường hợp tài khoản VNeID bị tạm dừng, thu hồi, chấm dứt hiệu lực hoặc thay đổi trạng thái, nền tảng sẽ tự động điều chỉnh quyền truy cập tương ứng dựa trên kết quả xác thực từ hệ thống định danh và xác thực điện tử.

Điều này có nghĩa là người sử dụng lao động và người lao động cần duy trì tài khoản VNeID hợp lệ để đảm bảo khả năng truy cập và quản lý hợp đồng trên nền tảng.

3. Tài khoản truy cập hợp đồng lao động điện tử bị tạm dừng, thu hồi khi nào?

Tóm tắt cốt lõi: Bộ Nội vụ có quyền tạm dừng hoặc thu hồi tài khoản khi phát hiện vi phạm và sẽ thông báo trong vòng 3 ngày làm việc; tài khoản được khôi phục sau khi khắc phục lý do vi phạm.

Tại Điều 7 dự thảo, ngay khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài khoản, Bộ Nội vụ có quyền tạm dừng hoặc thu hồi tài khoản để đảm bảo an toàn hệ thống. Sau đó, trong vòng 03 ngày làm việc, Bộ Nội vụ sẽ thông báo cho chủ tài khoản về việc tạm dừng, thu hồi qua địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký.

Tài khoản sẽ được khôi phục trạng thái hoạt động khi chủ tài khoản khắc phục xong lý do vi phạm trong thời hạn ghi trong thông báo.

Tình huống thực tế: Doanh nghiệp A sử dụng tài khoản để ký hợp đồng với người lao động nhưng bị phát hiện có sai phạm trong quản lý dữ liệu. Theo quy định này, Bộ Nội vụ có thể tạm dừng tài khoản ngay lập tức, sau đó gửi thông báo giải thích lý do. Doanh nghiệp phải khắc phục sai phạm mới được khôi phục quyền truy cập.

4. Hợp đồng lao động điện tử được lưu trữ trong bao lâu?

Tóm tắt cốt lõi: Dữ liệu hợp đồng lao động điện tử được lưu trữ trên nền tảng trong 10 năm kể từ ngày hợp đồng chấm dứt; trường hợp ký nhiều hợp đồng liên tục, thời hạn tính từ ngày chấm dứt hợp đồng cuối cùng.

Điều 14 dự thảo Thông tư quy định rõ về thời hạn lưu trữ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử:

  • Thời hạn lưu trữ là 10 năm kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt.
  • Trường hợp ký kết nhiều hợp đồng lao động liên tục, thời hạn lưu trữ là 10 năm từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
  • Dữ liệu mở của nền tảng được đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu Quốc gia.

Đối với tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu:

  • Dữ liệu mở: đăng ký khai thác theo quy định của Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
  • Dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung: đăng ký với Bộ Nội vụ theo mẫu Phụ lục III của Thông tư.

5. Doanh nghiệp báo cáo tình hình thay đổi về lao động qua nền tảng như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động và tình hình cho thuê lại lao động thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Theo Điều 15 dự thảo, người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thay đổi về lao động, cũng như tình hình cho thuê lại lao động (đối với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động) thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Quy định này giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt kịp thời biến động lao động, từ đó có chính sách phù hợp.

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên những phân tích trên, chúng tôi khuyến nghị quý khách hàng lưu ý các điểm sau:

  1. Chuẩn bị sẵn tài khoản VNeID cho người lao động và người sử dụng lao động – đây là điều kiện tiên quyết để truy cập nền tảng.
  2. Rà soát quy trình quản lý hợp đồng điện tử nội bộ để đảm bảo tuân thủ quy định về mã định danh, lưu trữ và báo cáo.
  3. Lưu ý thời hạn lưu trữ 10 năm – đặc biệt quan trọng trong các tranh chấp lao động kéo dài.
  4. Tuân thủ nghiêm quy định về báo cáo thay đổi lao động để tránh bị tạm dừng hoặc thu hồi tài khoản.
  5. Theo dõi thông báo từ Bộ Nội vụ qua email hoặc số điện thoại đăng ký để xử lý kịp thời nếu có vi phạm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý như hợp đồng giấy không?

Theo quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 và dự thảo Thông tư, hợp đồng lao động điện tử được giao kết qua nền tảng hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý như hợp đồng bằng văn bản giấy, nếu đáp ứng các điều kiện về chữ ký số, xác thực điện tử và lưu trữ theo quy định.

Câu hỏi: Người lao động có bắt buộc phải đăng ký VNeID để ký hợp đồng điện tử không?

Theo Điều 6 dự thảo Thông tư, tài khoản truy cập nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải đăng ký thông qua VNeID. Do đó, người lao động cần có tài khoản VNeID để tham gia ký kết và quản lý hợp đồng trên nền tảng này. Tuy nhiên, nếu không có, bạn vẫn có thể ký hợp đồng giấy truyền thống.

Câu hỏi: Dữ liệu hợp đồng lao động điện tử có được bảo mật không?

Có. Theo Điều 14 dự thảo, dữ liệu được lưu trữ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu Quốc gia. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu phải tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Chỉ tổ chức, cá nhân được cấp quyền mới có thể truy cập dữ liệu theo danh mục đã đăng ký.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?