Nghị định 283/2026/NĐ-CP: 7 điểm mới về xử phạt lao động, bảo hiểm bạn cần biết

Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hiện nay, chúng tôi đã triển khai đường dây nóng tư vấn về luật lao động. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Chào bạn,

Ngày 10/9/2026 sắp tới, Nghị định 283/2026/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong lĩnh vực xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

Là luật sư tư vấn trực tiếp cho nhiều doanh nghiệp và người lao động, chúng tôi nhận thấy Nghị định này có nhiều điểm mới đáng chú ý mà bạn cần nắm rõ để tránh bị xử phạt. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết 7 điểm mới nổi bật nhất của Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

1. Thời hiệu xử phạt hành chính với người lao động đi làm việc nước ngoài tăng lên 2 năm

Tóm tắt cốt lõi: Thời hiệu xử phạt vi phạm về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài tăng từ 1 năm lên 2 năm, áp dụng từ 10/9/2026.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được phân chia như sau:

  • 01 năm đối với vi phạm hành chính về lao độngbảo hiểm xã hội;
  • 02 năm đối với vi phạm hành chính về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

So với quy định trước đây tại Điều 5 Nghị định 12/2022/NĐ-CP chỉ có thời hiệu chung 1 năm cho tất cả các lĩnh vực, quy định mới này thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ đối với lĩnh vực đưa lao động đi làm việc nước ngoài.

2. Những vi phạm nào có thể bị chuyển hồ sơ sang truy cứu trách nhiệm hình sự?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 283/2026 bổ sung 5 nhóm hành vi có dấu hiệu tội phạm phải chuyển hồ sơ sang cơ quan tố tụng hình sự – quy định chưa từng có tại Nghị định 12/2022.

Đây là điểm mới rất quan trọng tại Điều 4 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Trước đây, Nghị định 12/2022/NĐ-CP chưa có quy định này. Cụ thể, các hành vi sau đây nếu có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền bắt buộc phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tố tụng hình sự:

  • Hành vi sử dụng giấy tờ, tài liệu giả mạo trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm;
  • Hành vi khai thác, chia sẻ, sử dụng, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thị trường lao động chưa được công bố;
  • Hành vi xâm phạm danh dự, uy tín hoặc nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động;
  • Hành vi lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép, bóc lột hoặc cưỡng bức lao động;
  • Hành vi tái phạm quy định về sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc bị cấm hoặc làm việc tại nơi bị cấm.

3. Quy trình xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 283/2026 cho phép xử lý vi phạm hành chính qua email, VNeID, SMS – tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người lao động.

Theo Điều 6 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện khi đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và thông tin. Các biên bản, quyết định và tài liệu xử phạt có thể được gửi qua các phương thức sau:

  • Gửi đến địa chỉ thư điện tử của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm đã thông báo với người có thẩm quyền;
  • Gửi qua ứng dụng định danh quốc gia/tài khoản định danh điện tử (VNeID) có xác thực mức độ 2 trở lên hoặc qua ứng dụng được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương;
  • Gửi tin nhắn SMS đến số điện thoại của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm đã thông báo;
  • Gửi đến địa chỉ thư điện tử của cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác để thi hành.

4. Nguyên tắc xử phạt mới: Hộ kinh doanh và vi phạm nhiều lần

4.1. Hộ kinh doanh bị xử phạt như cá nhân

Đây là quy định mới đáng chú ý tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Theo đó, hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này sẽ bị xử phạt như đối với cá nhân, không phải như tổ chức.

4.2. Làm rõ nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính nhiều lần

Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, nguyên tắc xử lý vi phạm nhiều lần được quy định cụ thể hơn so với Nghị định 12/2022:

  • Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;
  • Ngoại lệ: Trường hợp thực hiện từng hành vi vi phạm về kinh phí công đoàn; chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN ở các thời điểm khác nhau mà chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu thì chỉ bị xử phạt về một hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần.

5. Doanh nghiệp không đăng ký lao động bị phạt tới 20 triệu đồng

Tóm tắt cốt lõi: Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp không đăng ký lao động cho người lao động có thể bị phạt từ 5-20 triệu đồng tùy số lượng lao động vi phạm.

Điều 12 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt cụ thể đối với hành vi vi phạm về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động:

  • Phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc có hành vi không cung cấp thông tin, cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác để làm căn cứ đăng ký lao động;
  • Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động:
Số lượng lao động vi phạmMức phạt
Từ 01 – 50 ngườiTừ 05 – 10 triệu đồng
Từ 51 – 100 ngườiTừ 10 – 15 triệu đồng
Từ 101 người trở lênTừ 15 – 20 triệu đồng
Tình huống thực tế: Anh Minh làm việc tại một công ty may mặc có 200 lao động. Từ ngày 01/7/2026, công ty bắt buộc phải đăng ký lao động đồng thời với đăng ký BHXH theo Quyết định 645/QĐ-BNVNghị định 318/2025/NĐ-CP. Nếu công ty không thực hiện đăng ký cho anh Minh và 199 lao động khác, công ty có thể bị phạt từ 15-20 triệu đồng.

6. Mức phạt chậm đóng BHXH, BHTN được điều chỉnh chi tiết

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 283/2026 bổ sung mức phạt chi tiết theo số lượng lao động cho hành vi chậm đóng BHXH, BHTN, với mức phạt cao nhất lên tới 75 triệu đồng.

Theo Điều 43, 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, quy định mới về xử phạt chậm đóng BHXH, BHTN có một số thay đổi đáng chú ý:

  • Chỉ phạt cảnh cáo khi số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
  • Bổ sung mức phạt chi tiết đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

Mức phạt chậm đóng BHXH bắt buộc

Số lượng lao độngKhông đăng ký BHXHKhông đăng ký BHTN
Dưới 10 người05 – 10 triệu đồng500.000 – 2,5 triệu đồng
Từ 10 – dưới 50 người10 – 15 triệu đồng2,5 – 5 triệu đồng
Từ 50 – dưới 100 người15 – 20 triệu đồng5 – 10 triệu đồng
Từ 100 – dưới 300 người20 – 30 triệu đồng10 – 15 triệu đồng
Từ 300 – dưới 500 người30 – 40 triệu đồng15 – 20 triệu đồng
Từ 500 – dưới 700 người40 – 50 triệu đồng20 – 25 triệu đồng
Từ 700 – dưới 1.000 người50 – 60 triệu đồng25 – 30 triệu đồng
Từ 1.000 người trở lên60 – 75 triệu đồng30 – 35 triệu đồng

Lưu ý quan trọng: Mức phạt trên áp dụng cho hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định, nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng.

7. Mức phạt trốn đóng BHXH, BHTN được điều chỉnh chi tiết theo từng dấu hiệu

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 283/2026 thay thế mức phạt chung 50-70 triệu đồng bằng mức phạt chi tiết theo số lượng lao động và tỷ lệ phần trăm trên số tiền trốn đóng.

Theo Điều 44, 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, quy định mới về xử phạt trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN có những thay đổi đáng kể so với khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP trước đây chỉ quy định chung mức phạt từ 50-70 triệu đồng.

Mức phạt trốn đóng BHXH bắt buộc theo số lượng lao động

Số lượng lao độngKhông đăng ký BHXHKhông đăng ký BHTN
Dưới 10 người06 – 12 triệu đồng01 – 05 triệu đồng
Từ 10 – dưới 50 người12 – 20 triệu đồng05 – 10 triệu đồng
Từ 50 – dưới 100 người

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?