Điều kiện thuê đất khu công nghiệp bao gồm những điều kiện gì? Những điều cần biết khi làm thủ tục thuê đất khu công nghiệp như thế nào? Các quyền và nghĩa vụ của các đối tượng thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất quy định ra sao? Với sự ra đời của Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn mới, những quy định này đã có sự cập nhật quan trọng.
Hồ sơ để thuê đất tại khu công nghiệp gồm những gì? Thủ tục thuê đất trong khu công nghiệp ra sao?
Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về hướng dẫn thủ tục thuê đất khu công nghiệp, được cập nhật theo các quy định pháp luật mới nhất để bạn có thể tham khảo.
1. Điều kiện thuê đất khu công nghiệp
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) và các văn bản hướng dẫn thi hành, các đối tượng sau được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp:
- Các tổ chức kinh tế
- Người Việt Nam định cư tại nước ngoài
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Nhà nước cho các đối tượng trên thuê đất với mục đích đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất. Ngoài ra, các đối tượng này được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định số 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư tại nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất theo năm hoặc trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê.
Nhà nước sẽ miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy định của pháp luật.
2. Những điều cần biết khi làm thủ tục thuê đất khu công nghiệp
Các đối tượng là tổ chức kinh tế hoặc người Việt định cư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều có thể được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư, xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc các khu chế xuất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Luật Đầu tư năm 2020. Cụ thể bao gồm các hình thức sau:
- Người thuê đất trả tiền hàng năm cho Nhà nước có quyền cho thuê lại với hình thức trả tiền đất hàng năm.
- Người thuê đất trả tiền một lần cho Nhà nước có quyền cho thuê lại với hình thức trả tiền một lần hoặc trả tiền hàng năm.
Bên cạnh đó, nhà đầu tư còn được miễn chi phí thuê đối với những diện tích đất tiến hành xây dựng kết cấu được sử dụng chung cho toàn khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất.

3. Các quyền và nghĩa vụ của các đối tượng thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất
Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ theo Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, bao gồm:
- Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất;
- Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì người thuê đất có quyền bán lại tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê;
- Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê;
- Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.
Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê có các quyền và nghĩa vụ theo Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, bao gồm:
- Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất;
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
- Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
- Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư;
- Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư tại nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
4. Hồ sơ để thuê đất tại khu công nghiệp
Hồ sơ để thuê đất tại khu công nghiệp bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau. Các mẫu đơn, chứng từ sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024 khi có hiệu lực:
- Đơn xin thuê đất khu công nghiệp (Mẫu có sẵn).
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 (Đính kèm bản thuyết minh dự án đầu tư).
- Đề cương tóm tắt dự án đầu tư vào khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp.
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất và điều kiện cho thuê đất (được lập khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án).
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính của thửa đất muốn thuê.
5. Thủ tục thuê đất trong khu công nghiệp
Thủ tục thuê đất trong khu công nghiệp sẽ được thực hiện theo quy định chi tiết tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024 (dự kiến sẽ ban hành và thay thế Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 01/2017/NĐ-CP). Dưới đây là các bước cơ bản:
5.1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Sau khi chuẩn bị hoàn tất những giấy tờ như đã trình bày ở trên, bạn nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường để được xử lý.
5.2. Xử lý hồ sơ
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cho người thuê đất. Theo đó, sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành kiểm tra và thông báo cho người nộp để kịp thời điều chỉnh hoặc bổ sung các thủ tục sao cho hoàn thiện.
Bộ hồ sơ hoàn chỉnh được Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận sẽ được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai để tiến hành trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.
Số liệu sau khi được trả về sẽ được chuyển đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với chủ đầu tư thuê đất. Hồ sơ được Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra, thẩm định, chứng thực chi tiết sau đó trình lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đưa ra quyết định có cho thuê hay không.
5.3. Nộp thuế và trả kết quả
Đối tượng thực hiện thủ tục thuê đất khu công nghiệp sau khi nộp hồ sơ cần thực hiện nghĩa vụ tài chính với con số mà Cơ quan thuế đã cung cấp. Thời gian xử lý thủ tục của Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ không quá 20 ngày kể từ ngày nhận bộ hồ sơ đầy đủ (Lưu ý không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Sau thời gian trên, đối tượng thuê sẽ nhận kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm quyết định cho thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời tiến hành ký kết hợp đồng cho thuê đất trên thực địa theo chỉ đạo của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Trong trường hợp hồ sơ không được giải quyết, sẽ có văn bản giải thích đi kèm để thông báo cho người thực hiện thủ tục thuê đất.
6. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai năm 2024 (số 31/2024/QH15, ngày 18/01/2024, có hiệu lực từ 01/01/2025).
- Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Luật Đầu tư năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Nghị định 31/2021/NĐ-CP).
- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính về đất đai.
- Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024 (dự kiến sẽ ban hành trong thời gian tới).
Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về hướng dẫn thủ tục thuê đất khu công nghiệp, được cập nhật theo khung pháp lý mới nhất.
Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người thuê đất khu công nghiệp mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi thuê đất trong cả nước.
Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ về các thủ tục pháp lý liên quan đến đất đai, bao gồm cả thủ tục thuê đất nông nghiệp hay các vấn đề khác, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.
Trân trọng./.












