Hướng dẫn chi tiết 22 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Nếu cần được hỗ trợ về thuế thu nhập cá nhân vui lòng gọi Tổng đài 1900.6795 để được tư vấn miễn phí. Ngoài ra, nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán - thuế, bạn vui lòng liên hệ hotline 09.678910.86. Trân trọng.

Kính chào Quý khách,

Ngày 6/7/2026, Cục Thuế đã chính thức công bố Nghị định số 253/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 và đã mở rộng danh sách các trường hợp được miễn thuế lên con số 22, thay vì 19 như quy định cũ. Đây là một bước tiến lớn trong chính sách thuế, mang lại lợi ích trực tiếp cho hàng triệu người dân và doanh nghiệp.

Với tư cách là luật sư tư vấn thuế, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ từng trường hợp, điều kiện áp dụng và những lưu ý pháp lý quan trọng để tránh rủi ro khi kê khai.

1. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định 22 trường hợp được miễn thuế TNCN, bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, kiều hối, lương hưu, học bổng, và nhiều khoản thu nhập khác.

Theo Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, 22 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm các nhóm chính sau:

Nhóm 1: Thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng bất động sản

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai) giữa các thành viên trong gia đình: vợ-chồng, cha mẹ-con cái, ông bà-cháu, anh chị em ruột. Lưu ý: Trường hợp ly hôn, việc phân chia tài sản là bất động sản cũng được miễn thuế.
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất của cá nhân. Điều kiện: cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc thửa đất ở tại Việt Nam tại thời điểm chuyển nhượng; thời gian sở hữu tối thiểu 183 ngày; không áp dụng cho nhà ở hình thành trong tương lai.
  3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao.

Nhóm 2: Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

  1. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, và sản xuất muối.
  2. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân nông dân tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
  3. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

Nhóm 3: Thu nhập từ tài chính, đầu tư

  1. Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  2. Thu nhập từ kiều hối.
  3. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ carbon, lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh.
  4. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

Nhóm 4: Thu nhập từ lao động, phúc lợi xã hội

  1. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép.
  2. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện.
  3. Thu nhập từ học bổng.
  4. Tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam.
  5. Tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng vốn ODA không hoàn lại, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

Nhóm 5: Thu nhập từ bồi thường, từ thiện, viện trợ

  1. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác.
  2. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện.
  3. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài.

Nhóm 6: Thu nhập từ hoạt động đặc thù

  1. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.
  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  3. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  4. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên.

2. Điều kiện cụ thể khi miễn thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản là gì?

Tóm tắt cốt lõi: Để được miễn thuế khi chuyển nhượng bất động sản, bạn cần đáp ứng các điều kiện: chỉ có duy nhất một nhà ở/đất ở, thời gian sở hữu tối thiểu 183 ngày, và không thuộc trường hợp nhà ở hình thành trong tương lai.

Cục Thuế đã có giải thích chi tiết về các trường hợp miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản. Dưới đây là những điểm quan trọng:

  • Miễn thuế cho chuyển nhượng giữa các thành viên trong gia đình: Bao gồm vợ-chồng, cha mẹ-con cái (kể cả nuôi), ông bà-cháu, anh chị em ruột. Trường hợp ly hôn, việc phân chia tài sản bất động sản theo thỏa thuận hoặc phán quyết của tòa án cũng được miễn thuế.
  • Miễn thuế cho nhà ở, đất ở duy nhất: Cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc thửa đất ở tại Việt Nam tại thời điểm chuyển nhượng. Không áp dụng cho nhà ở hình thành trong tương lai.
  • Thời gian sở hữu tối thiểu: Quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở phải tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
  • Trường hợp chuyển nhượng một phần: Nếu cá nhân có quyền sở hữu nhà ở duy nhất nhưng chỉ chuyển nhượng một phần, thì phần đó không được miễn thuế.

3. Những lưu ý quan trọng khi tự kê khai miễn thuế TNCN

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định rõ: “Nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự kê khai và chịu trách nhiệm.” Điều này có nghĩa là bạn phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai. Nếu cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng, bạn sẽ bị:

  • Truy thu thuế toàn bộ số thuế đã được miễn.
  • Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Tình huống thực tế: Anh Minh chuyển nhượng căn nhà duy nhất

Anh Minh sở hữu một căn nhà tại TP.HCM từ năm 2020. Tháng 8/2026, anh quyết định bán căn nhà này để chuyển về quê sinh sống. Anh Minh chỉ có duy nhất căn nhà này tại Việt Nam và đã sở hữu hơn 183 ngày. Theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, anh Minh thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà ở duy nhất. Tuy nhiên, anh cần kê khai đầy đủ thông tin với cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về tính xác thực của việc “chỉ có duy nhất một nhà ở”.

5. Lời khuyên từ luật sư

  1. Kiểm tra kỹ điều kiện: Trước khi kê khai miễn thuế, hãy chắc chắn bạn thuộc một trong 22 trường hợp và đáp ứng đầy đủ điều kiện đi kèm (ví dụ: thời gian sở hữu tối thiểu 183 ngày, không có bất động sản khác).
  2. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Lưu giữ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, thời gian sở hữu, và tính duy nhất của bất động sản.
  3. Tham khảo ý kiến chuyên gia: Đối với các trường hợp phức tạp (chuyển nhượng một phần, có chung quyền sở hữu với vợ/chồng), hãy nhờ luật sư hoặc chuyên gia thuế tư vấn để tránh rủi ro.
  4. Kê khai trung thực: Việc kê khai sai có thể dẫn đến truy thu thuế và bị phạt nặng. Hãy tự giác kê khai đúng sự thật.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tôi có thể được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà cho con trai không?

Có, theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa cha mẹ đẻ và con đẻ (kể cả con nuôi) thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh quan hệ gia đình và thực hiện thủ tục kê khai theo quy định.

Câu hỏi: Tôi có hai căn nhà, nhưng chỉ bán một căn, có được miễn thuế không?

Không. Theo quy định, để được miễn thuế khi chuyển nhượng nhà ở, bạn phải chỉ có duy nhất một nhà ở tại Việt Nam tại thời điểm chuyển nhượng. Nếu bạn có hai căn nhà, dù chỉ bán một căn, bạn vẫn không thuộc trường hợp được miễn thuế. Bạn sẽ phải nộp thuế TNCN cho khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng căn nhà đó.

Câu hỏi: Thu nhập từ kiều hối có phải nộp thuế TNCN không?

Không. Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập từ kiều hối thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN. Bạn không cần kê khai khoản thu nhập này khi quyết toán thuế. Tuy nhiên, bạn cần lưu giữ các chứng từ chứng minh nguồn gốc kiều hối (như giấy tờ chuyển tiền từ ngân hàng) để đối chiếu khi cần thiết.

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về 22 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết. Hãy luôn kê khai đúng và đầy đủ để bảo vệ quyền lợi của mình!

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?