Nếu cần được hỗ trợ về thuế thu nhập cá nhân vui lòng gọi Tổng đài 1900.6795 để được tư vấn miễn phí. Ngoài ra, nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán - thuế, bạn vui lòng liên hệ hotline 09.678910.86. Trân trọng.
Trong bối cảnh Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15) vừa có hiệu lực, việc xác định chính xác thu nhập chịu thuế là gì và các khoản thu nhập phải chịu thuế là bước đầu tiên và quan trọng nhất để bạn tính đúng số thuế phải nộp.
Nhiều người lao động, doanh nhân và nhà đầu tư vẫn còn nhầm lẫn giữa thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế, dẫn đến sai sót trong kê khai và quyết toán thuế. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn làm rõ từng loại thu nhập, cách phân biệt và công thức tính thuế mới nhất áp dụng cho năm 2026.
📋 Mục lục bài viết
- Thu nhập chịu thuế là gì theo quy định pháp luật hiện hành?
- Danh sách 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026
- 1. Thu nhập từ kinh doanh
- 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- 3. Thu nhập từ đầu tư vốn
- 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- 5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- 6. Thu nhập từ trúng thưởng
- 7. Thu nhập từ bản quyền
- 8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- 9. Thu nhập từ nhận thừa kế
- 10. Thu nhập từ nhận quà tặng
- Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế
- Công thức tính thuế TNCN cho từng loại thu nhập năm 2026
- Tình huống thực tế: Anh Minh và khoản thu nhập từ bán nhà
Thu nhập chịu thuế là gì theo quy định pháp luật hiện hành?
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15), thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là các khoản thu nhập của một cá nhân mà theo quy định của pháp luật phải tính thuế. Cơ quan thuế sẽ dựa vào phần thu nhập này để xác định số thuế TNCN phải nộp.
Cụ thể, thu nhập chịu thuế không phải là số tiền cuối cùng bạn nhận được sau khi trừ các chi phí. Nó là tổng thu nhập trước khi thực hiện các khoản giảm trừ như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, giảm trừ gia cảnh…
Theo Luật sư Nguyễn Văn Tuấn, chuyên gia tư vấn thuế: “Nhiều người lầm tưởng thu nhập chịu thuế là số tiền họ thực nhận. Thực tế, đó chỉ là cơ sở ban đầu. Sau khi trừ các khoản giảm trừ, mới có thu nhập tính thuế để áp dụng biểu thuế lũy tiến.”
Danh sách 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026
Dưới đây là 10 nhóm thu nhập chịu thuế được quy định chi tiết tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi. Mỗi nhóm đều có đặc điểm và cách tính thuế riêng.
1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh bao gồm các nguồn thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi lĩnh vực, ngành nghề được pháp luật cho phép. Cụ thể:
- Sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, làm muối không được miễn thuế.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Đây là nhóm thu nhập phổ biến nhất, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách từ thuế TNCN. Theo quy định, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức (thù lao hội đồng, ban kiểm soát, ban quản lý dự án…).
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ việc cho vay, góp vốn hoặc đầu tư vào các công cụ tài chính. Cụ thể:
- Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay.
- Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
- Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty hợp danh, công ty TNHH, hợp tác xã, liên doanh…
- Thu nhập từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác.
- Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
Mức thuế suất áp dụng: 5% trên thu nhập tính thuế.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Khoản thu nhập này phát sinh khi bạn chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chứng khoán. Theo quy định tại Luật Thuế TNCN 2025, cách tính thuế có sự khác biệt giữa các loại chuyển nhượng:
- Chuyển nhượng phần vốn góp: Thuế suất 20% trên giá chuyển nhượng.
- Chuyển nhượng chứng khoán: Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Đây là một trong những nguồn thu nhập lớn và thường xuyên bị kiểm tra, truy thu thuế. Các trường hợp chịu thuế bao gồm:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
- Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn kinh doanh.
Mức thuế suất áp dụng: 2% trên giá chuyển nhượng (theo Điều 12 Luật Thuế TNCN 2025).
6. Thu nhập từ trúng thưởng
Không phải mọi khoản trúng thưởng đều phải nộp thuế. Chỉ các khoản trúng thưởng vượt quá 10 triệu đồng mới thuộc diện chịu thuế. Các hình thức trúng thưởng bao gồm:
- Trúng xổ số.
- Trúng thưởng khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hoá, dịch vụ.
- Trúng thưởng cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi.
Mức thuế suất áp dụng: 10% trên phần thu nhập tính thuế (phần vượt trên 10 triệu đồng).
7. Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập từ bản quyền phát sinh khi bạn chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ hoặc chuyển giao công nghệ. Các đối tượng bao gồm:
- Quyền tác giả (văn học, nghệ thuật, khoa học).
- Quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu…).
- Quyền đối với giống cây trồng.
- Chuyển giao công nghệ (bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, chương trình máy tính…).
Mức thuế suất áp dụng: 5% trên thu nhập tính thuế.
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Khoản thu nhập này phát sinh từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm cả nhượng lại quyền thương mại. Thuế suất áp dụng: 5%.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế
Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế. Tuy nhiên, không phải tất cả tài sản thừa kế đều phải nộp thuế. Chỉ các tài sản sau đây mới thuộc diện chịu thuế:
- Chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ…).
- Phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh.
- Bất động sản (quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng…).
- Tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng (ô tô, xe máy, tàu thuyền, tàu bay…).
Ngưỡng miễn thuế: 10 triệu đồng cho mỗi lần nhận thừa kế. Phần vượt trên 10 triệu đồng mới phải nộp thuế với thuế suất 10%.
10. Thu nhập từ nhận quà tặng
Tương tự như thừa kế, thu nhập từ nhận quà tặng cũng chỉ chịu thuế đối với một số loại tài sản nhất định, bao gồm chứng khoán, phần vốn góp, bất động sản và tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Ngưỡng miễn thuế: 10 triệu đồng cho mỗi lần nhận quà tặng.
Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15, sự khác biệt giữa hai khái niệm này như sau:
- Thu nhập chịu thuế TNCN: Là tổng thu nhập từ 10 nhóm kể trên, chưa trừ bất kỳ khoản giảm trừ nào. Đây là cơ sở ban đầu để tính thuế.
- Thu nhập tính thuế TNCN: Là thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN), quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ người phụ thuộc…
Công thức: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Ví dụ: Bạn có thu nhập chịu thuế từ tiền lương là 30 triệu đồng/tháng. Sau khi trừ các khoản bảo hiểm (khoảng 3 triệu đồng) và giảm trừ gia cảnh cho bản thân (11 triệu đồng theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14) và 1 người phụ thuộc (4,4 triệu đồng), thu nhập tính thuế của bạn chỉ còn: 30 – 3 – 11 – 4,4 = 11,6 triệu đồng. Số thuế phải nộp sẽ được tính dựa trên 11,6 triệu đồng này.
Công thức tính thuế TNCN cho từng loại thu nhập năm 2026
Dưới đây là bảng tổng hợp cách tính thuế cho từng loại thu nhập căn cứ theo Luật Thuế TNCN 2025:
| STT | Loại thu nhập | Công thức tính thuế TNCN |
|---|---|---|
| 1 | Tiền lương, tiền công (cá nhân cư trú có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên) | Thuế TNCN = (Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ) x Thuế suất (biểu lũy tiến) |
| 2 | Tiền lương, tiền công (cá nhân cư trú không có HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 3 tháng) | Thuế TNCN = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10% |
| 3 | Đầu tư vốn | Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 5% |
| 4 | Chuyển nhượng phần vốn góp | Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x 20% |
| 5 | Chuyển nhượng chứng khoán | Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng từng lần x 0,1% |
| 6 | Chuyển nhượng bất động sản | Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x 2% |
| 7 | Bản quyền, nhượng quyền thương mại | Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 5% |
| 8 | Trúng thưởng | Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 10% |
| 9 | Thừa kế, quà tặng | Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 10% |
Tình huống thực tế: Anh Minh và khoản thu nhập từ bán nhà
Anh Minh là một kỹ sư xây dựng, năm 2026 anh có các khoản thu nhập sau:
- Lương tháng: 25 triệu đồng (đã ký HĐLĐ không xác định thời hạn).
- Bán căn nhà thừa kế từ cha mẹ với giá 3 tỷ đồng.
- Nhận cổ tức từ cổ phiếu Techcombank: 50 triệu đồng.
Cách tính thuế TNCN cho từng khoản:
- Tiền lương: Thu nhập chịu thuế 25 triệu – giảm trừ bản thân 11 triệu – giảm trừ 1 người phụ thuộc 4,4 triệu – BHXH, BHYT, BHTN 2,625 triệu = 7,075 triệu đồng. Áp biểu thuế lũy tiến, thuế phải nộp: 7,075 triệu x 10% – 0,25 triệu = 457.500 đồng/tháng.
- Chuyển nhượng bất động sản: 3 tỷ đồng x 2% = 60 triệu đồng.
- Đầu tư vốn: 50 triệu đồng x 5% = 2
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






