Cách tính thuế TNCN lương tháng 13, tiền thưởng Tết

Cách tính thuế TNCN lương tháng 13, tiền thưởng Tết
Nếu cần được hỗ trợ về thuế thu nhập cá nhân vui lòng gọi Tổng đài 1900.6795 để được tư vấn miễn phí. Ngoài ra, nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán - thuế, bạn vui lòng liên hệ hotline 09.678910.86. Trân trọng.

Lương tháng 13 là vấn đề được nhiều người lao động quan tâm trong thời điểm cuối năm, cận Tết như hiện nay. Vậy lương tháng 13 có phải tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không? Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn cho quý khách về cách tính thuế TNCN lương tháng 13, tiền thưởng Tết theo quy định của pháp luật hiện hành.


1. Lương tháng 13 là gì?

Lương tháng 13 là cách gọi tên một khoản tiền thưởng vào cuối năm (dương lịch, thường vào tháng 12) và được thoả thuận giữa công ty với người lao động. Lương tháng 13 không phải là thưởng Tết âm lịch vì tại một số công ty, họ có cả lương tháng 13 và thưởng Tết.

Nhiều người lao động vẫn thường hiểu sai rằng lương tháng 13 là khoản tiền mình chắc chắn nhận được vào cuối năm. Tuy nhiên, theo Bộ luật Lao động 2019, lương tháng 13 (tiền thưởng tết) sẽ dựa trên cơ sở thỏa thuận của người sử dụng lao động với người lao động thông qua hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.

Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Vậy nên, lương tháng 13 không phải là khoản tiền bắt buộc mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động.

Tóm lại, tiền lương tháng 13 là một khoản tiền thưởng, được ghi ở một trong những văn bản sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, quy chế tài chính, quy chế thưởng. Tiền lương tháng 13 phải phù hợp với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Sau khi trích lương không ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận doanh nghiệp.


2. Tiền thưởng Tết, lương tháng 13 có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Bộ luật Lao động hiện hành không quy định về lương tháng 13. Tuy nhiên, trên thực tế tiền thưởng tết hay còn gọi là lương tháng 13 được xem là tiền thưởng doanh nghiệp thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động qua một năm.

Theo đó, Bộ luật Lao động 2019 quy định, thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Bên cạnh đó, Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán đều phải chịu thuế thu nhập cá nhân, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo giấy khen, bằng khen, huy chương, giải thưởng được Nhà nước phong tặng.

Như vậy, người lao động được thưởng tết và lương tháng 13 phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, NLĐ chỉ phải nộp thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ mà vẫn còn dương (giảm trừ cho bản thân 9 triệu đồng/tháng; giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mỗi người 3.6 triệu đồng/tháng, các loại giảm trừ khác, tiền bảo hiểm).

Cách tính thuế TNCN lương tháng 13, tiền thưởng Tết
Cách tính thuế TNCN lương tháng 13, tiền thưởng Tết

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân lương tháng 13 tiền thưởng Tết

Người sử dụng lao động thưởng Tết, lương tháng 13 vào tháng nào (tháng dương lịch) thì cộng khoản thưởng, lương tháng 13 vào lương của NLĐ nhận được trong tháng đó rồi tính thu nhập chịu thuế.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương được tính theo công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp=Thu nhập tính thuếxThuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế=Thu nhập chịu thuếCác khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế=Tổng thu nhậpCác khoản được miễn

Căn cứ vào công thức tính thuế trên, để tính được số thuế phải nộp hãy thực hiện tuần tự theo các bước sau đây:

Bước 1. Tính tổng thu nhập;

Bước 2. Tính các khoản được miễn;

Bước 3. Tính thu nhập chịu thuế theo công thức;

Bước 4. Tính các khoản được giảm trừ;

Bước 5. Tính thu nhập tính thuế theo công thức;

Bước 6. Tính số thuế phải nộp theo công thức.

Sau khi tính xong bước 6 sẽ áp dụng phương pháp lũy tiến từng phần để tính thuế TNCN phải nộp.

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính

thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)
1Đến 60Đến 55
2Trên 60 đến 120Trên 5 đến 1010
3Trên 120 đến 216Trên 10 đến 1815
4Trên 216 đến 384Trên 18 đến 3220
5Trên 384 đến 624Trên 32 đến 5225
6Trên 624 đến 960Trên 52 đến 8030
7Trên 960Trên 8035

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Để thuận tiện cho việc tính thuế, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn như sau:

BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suấtTính số thuế phải nộp
Cách 1Cách 2
1Đến 5 triệu đồng (trđ)5%0 trđ + 5% TNTT (thu nhập tính thuế)5% TNTT
2Trên 5 đến 10 trđ10%0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ10% TNTT – 0,25 trđ
3Trên 10 đến 18 trđ15%0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ15% TNTT – 0,75 trđ
4Trên 18 đến 32 trđ20%1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ20% TNTT – 1,65 trđ
5Trên 32 đến 52 trđ25%4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ25% TNTT – 3,25 trđ
6Trên 52 đến 80 trđ30%9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ30 % TNTT – 5,85 trđ
7Trên 80 trđ35%18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ35% TNTT – 9,85 trđ

Ví dụ: Lương ông A tháng 1 là 40 triệu đồng, thưởng Tết 60 triệu đồng và các khoản bảo hiểm là: 8% BHXH, 1,5% BHYT, bảo hiểm thất nghiệp 1%. Ông A nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông A được tính như sau: Thu nhập chịu thuế của ông A là 100 triệu đồng. Ông A được giảm trừ các khoản sau: Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng; Giảm trừ gia cảnh cho 2 người phụ thuộc (2 con): 3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng.

BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp: 100 triệu đồng × (8% + 1,5% + 1%) = 10,5 triệu đồng. Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 9 triệu đồng + 7.2 triệu đồng + 10,5 triệu đồng = 26,7 triệu đồng. Thu nhập tính thuế của ông A là: 100 – 26,7 = 73,3 triệu đồng.

Số thuế phải nộp (có 02 cách tính):

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần.

  • Bậc 1, thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%: 5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng;
  • Bậc 2, thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%: (10 triệu đồng – 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng;
  • Bậc 3, thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 triệu đồng – 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng;
  • Bậc 4, thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (32 triệu đồng – 18 triệu đồng) × 20% = 2,8 triệu đồng;
  • Bậc 5, thu nhập tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng, thuế suất 25%: (52 triệu đồng – 32 triệu đồng) × 25% = 5 triệu đồng;
  • Bậc 6, Thu nhập tính thuế trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng, thuế suất 30%: (73,3 triệu đồng – 52 triệu đồng) × 30% = 6,39 triệu đồng.

Tổng số thuế ông A phải tạm nộp trong tháng là: 16,14 triệu đồng.

Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn. Thu nhập tính thuế trong tháng 73,3 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 6. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau: 73,3 triệu đồng × 30% – 5,85 triệu đồng = 16,14 triệu đồng.


4. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Lao động 2019;
  • Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về cách tính thuế TNCN lương tháng 13, tiền thưởng Tết.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của  HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Picture of Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Kiểm toán viên (CPA) – Hiện là cố vấn thuế cao cấp cho nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn quốc với 20 năm kinh nghiệm thực tiễn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?