Nếu cần được hỗ trợ về thuế thu nhập cá nhân vui lòng gọi Tổng đài 1900.6795 để được tư vấn miễn phí. Ngoài ra, nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán - thuế, bạn vui lòng liên hệ hotline 09.678910.86. Trân trọng.
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được hiểu như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ giải đáp thắc mắc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì và hướng dẫn cho quý khách về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là hoạt động do các cá nhân hay các doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán tiền lương, thu nhập cho người lao động, tiến hành trừ tiền thuế TNCN tương ứng vào số lương của người lao động trước khi thực hiện thanh toán cho họ.
2. Khi nào khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, những trường hợp sẽ thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Khấu trừ đối với thu nhập của cá nhân không cư trú: Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công (tạm nộp thuế thu nhập cá nhân).
- Thu nhập từ làm đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp, đại lý xổ số; thu nhập từ hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản.
- Công ty xổ số, doanh nghiệp bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bảo hiểm, trả tiền hoa hồng cho cá nhân làm đại lý xổ số, tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp, đại lý bảo hiểm với số tiền hoa hồng trên 100 triệu đồng/năm có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản của cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập trên 100 triệu đồng/năm cho cá nhân cho thuê tài sản nếu tại hợp đồng thuê có thoả thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân, trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1%/giá chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú phải có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng vốn góp.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng: Tổ chức trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
- Khấu trừ thuế thu nhập đối với một số trường hợp khác (trường hợp khấu trừ 10% trước khi trả thu nhập).

3. Mức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Mặc dù có nhiều trường hợp khấu trừ nhưng có 02 trường hợp phổ biến liên quan đến tiền lương, tiền công và tiền thù lao nên Công ty Luật Quang Huy sẽ giới thiệu quy định chi tiết về mức khấu trừ đối với các trường hợp này.
3.1. Khấu trừ 10%
Điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định:
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Theo đó, mức khấu trừ được xác định như sau:
| Mức khấu trừ thuế | = | 10% | x | Thu nhập trả cho cá nhân |
3.2. Khấu trừ 20%
Điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú như sau:
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
Theo đó, khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính như sau:
| Mức khấu trừ thuế | = | Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công | x | 20% |
Lưu ý: Thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương của cá nhân không cư trú được xác định như thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
4. Điều kiện làm cam kết 02 để không bị khấu trừ 10% thuế
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân được làm cam kết 02 để không bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân nếu có đủ các điều kiện sau:
- Cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế.
- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.
- Tổng mức trả thu nhập từ tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác là 02 triệu đồng/lần trở lên.
- Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (từ 132 triệu đồng trở xuống).
- Phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm làm cam kết.
5. Không phát sinh khấu trừ có phải khai thuế không?
Điểm d Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định rõ về vấn đề này như sau:
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai và quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt phát sinh khấu trừ hay không phát sinh khấu trừ thuế.
Nghĩa là, trong năm tính thuế nếu có trả lương thì phải khai và quyết toán thuế, không phân biệt mức trả thu nhập.
Đồng thời, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân nếu trong năm tính thuế (từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) không trả tiền lương, tiền công.
6. Không khai thuế có bị xử phạt không?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy theo thời gian chậm nộp hồ sơ khai thuế mà bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền (mức thấp nhất là 02 triệu đồng và mức cao nhất là 25 triệu đồng), cụ thể:
- Phạt cảnh cáo: Nếu nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ (*);
- Phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng: Nếu nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp (*)
- Phạt tiền từ 05 – 08 triệu đồng: Nếu nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày;
Lưu ý: Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
7. Mục đích và ý nghĩa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Việc áp dụng thuế khấu trừ thuế TNCN tại nguồn sẽ tạo nhiều thuận lợi cho công tác thu thuế cũng như góp phần quản lý việc nộp thuế một cách hiệu quả, giảm thiểu hành động trốn thuế của người chịu thuế TNCN. Đây chính là mục đích lớn nhất khi áp dụng khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại nguồn.
Cá nhân trong nước mà có thu nhập ở nhiều nơi thì việc nộp thuế thu nhập và quyết toán thuế thu nhập sẽ được thực hiện như sau: Thuế thu nhập hàng tháng được khấu trừ trực tiếp tại từng nơi chi trả thu nhập, sau đó hết năm phải kê khai và quyết toán tại nơi làm việc cuối cùng của năm. Dựa vào phương pháp này mà công tác thu thuế sẽ được thực hiện một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn, thuận tiện hơn cho cơ quan quản lý thuế cũng như người có nghĩa vụ nộp thuế.
Ví dụ: Khi một đơn vị xuất bản trả nhuận bút cho tác giả sẽ không trả toàn bộ số tiền ghi trên hợp đồng, thay vào đó nhà xuất bản sẽ giữ lại một phần để nộp cho cơ quan quản lý thuế, đó chính là thuế nhuận bút mà tác giả phải đóng vì tác giả có thu nhập là tiền nhuận bút. Đây là một hình thức thuế TNCN khấu trừ tại nguồn.
Trong trường hợp cá nhân có các khoản thu nhập từ nhiều nguồn, tuy nhiên lại không áp dụng hình thức khấu trừ thuế TNCN tại nguồn thì cơ quan quản lý thuế sẽ rất khó để biết được liệu rằng cá nhân đó có thực hiện hành vi gian lận trong việc khai báo và nộp thuế hay không. Chính vì thế, hình thức áp dụng khấu trừ thuế TNCN tại nguồn là một cách vô cùng hiệu quả để hạn chế hành vi trốn thuế của người lao động.
Trong trường hợp cá nhân chưa đủ điều kiện để nộp thuế TNCN mà vẫn bị thu thuế thì cá nhân đó sẽ được hoàn thuế lại.
8. Cơ sở pháp lý
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì.
Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.
Trân trọng./.





