Thời hạn nộp các loại thuế theo quy định hiện nay

Thời hạn nộp các loại thuế hiện nay
Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp luôn cần lưu ý hạn nộp các loại thuế, hạn nộp báo cáo, tờ khai thuế. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều người chưa biết được cách xác định thời hạn nộp. Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn đọc thời hạn nộp các loại thuế, tờ khai các loại thuế hiện nay.


1. Thời hạn nộp tờ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm trước liền kề năm tính thuế.
  • Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh (bao gồm hộ kê khai chuyển đổi sang phương pháp khoán), hoặc hộ khoán chuyển đổi sang phương pháp kê khai, hoặc hộ khoán thay đổi ngành nghề, hoặc hộ khoán thay đổi quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ khoán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh, hoặc chuyển đổi phương pháp tính thuế, hoặc thay đổi ngành nghề, hoặc thay đổi quy mô kinh doanh.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp hộ khoán có sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh doanh thu có yêu cầu sử dụng hóa đơn.

2. Thời hạn nộp tờ khai thuế của doanh nghiệp

Hàng tháng, hàng quý, doanh nghiệp sẽ phải nộp tờ khai các loại thuế sau: Thuế (lệ phí) môn bài, thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Hiện nay quy định về nộp tờ khai của doanh nghiệp được quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019.

2.1. Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài:

Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 vừa được Chính phủ ban hành ngày 19/10/2020:

  • Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
  • Đối với doanh nghiệp mới thành lập:

Người nộp lệ phí môn bài mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2.2. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT

Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có quy định:

  • Đối với trường hợp khai và nộp thuế GTGT theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

Ví dụ, các doanh nghiệp phải hoàn thành khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 05/2022 muộn nhất là vào ngày 20/06/2022

  • Đối với trường hợp khai và nộp theo quý: chậm nhất là ngày 30 hoặc 31 (ngày cuối cùng) của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

Ví dụ, các doanh nghiệp phải hoàn thành khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng quý I năm 2022 muộn nhất là vào ngày 30/04/2022

2.3. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.

  • Đối với trường hợp khai thuế và nộp theo tháng: Trong kỳ, doanh nghiệp phát sinh thuế TNCN lớn hơn 50 triệu thì kê khai theo tháng với hạn là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khai thuế và nộp theo quý: Nếu trong tháng, số thuế TNCN doanh nghiệp phải nộp nhỏ hơn 50 triệu thì kê khai theo quý với thời hạn chậm nhất là ngày 30 hoặc 31 (ngày cuối cùng) của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

2.4. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNDN

Đối với thuế TNDN thì doanh nghiệp không cần nộp tờ khai thuế TNDN mà chỉ cần dự toán số tiền thuế TNDN cần nộp theo quý.

2.5. Thời hạn nộp tiền thuế

Điều 55 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thời hạn nộp tiền thuế quy định: Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Như vậy, thời hạn nộp tiền thuế cũng chính là thời hạn nộp tờ khai thuế.


3. Thời hạn nộp các loại thuế, khai thuế khác

3.1. Với các loại thuế có kỳ tính thuế theo năm

Với cá nhân và hộ kinh doanh:

  • Với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 tính từ ngày kết thúc năm dương lịch.
  • Với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: Hạn nộp là ngày 15 tháng 12 của năm trước đó.
  • Với hồ sơ khai thuế khoán của hộ và cá nhân kinh doanh mới bắt đầu kinh doanh: Thời hạn là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh

Với doanh nghiệp:

  • Với hồ sơ quyết toán thuế năm: Hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc năm dương lịch (ngày 31/03 năm liền kề)
  • Với hồ sơ khai thuế năm: Hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm tài chính hoặc năm dương lịch;

3.2. Với các loại thuế khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế

Khoản 3 điều 44 Luật quản lý thuế quy định: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

3.3.  Với trường hợp doanh nghiệp dừng hoạt động, dừng hợp đồng hoặc tái tổ chức doanh nghiệp

Khoản 4 điều 44 Luật quản lý thuế quy định: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện

Thời hạn nộp các loại thuế hiện nay
Thời hạn nộp các loại thuế hiện nay

3.4. Với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xuất nhập được pháp luật quy định người nộp thuế phải nộp tại cơ quan hải quan, cụ thể:

  • Đối với hàng hóa nhập khẩu thì hồ sơ khai thuế được nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký;
  • Đối với hàng hóa xuất khẩu thì hồ sơ khai thuế được nộp chậm nhất là tám giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký;

Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Được thực hiện theo Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trong đó có hướng dẫn thời hạn nộp thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu.

3.5. Với các khoản thu liên quan đến đất đai, phí môn bài, phí trước bạ, quản lý sử dụng tài sản công

Hạn nộp tờ khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

3.5.1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đối với tổ chức:

  • Kê khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Trong chu kỳ ổn định, hàng năm tổ chức không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
  • Kê khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp và khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
  • Khai bổ sung hồ sơ khai thuế được áp dụng đối với: Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp; trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

Đối với hộ gia đình, cá nhân:

  • Khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
  • Hàng năm hộ gia đình, cá nhân không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
  • Khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi giá của 1 m2 đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
  • Khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế.
  • Khai tổng hợp: Thời hạn nộp hồ sơ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

3.5.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm của tổ chức chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch; chậm nhất 10 ngày kể từ ngày khai thác sản lượng thu hoạch đối với tổ chức nộp thuế cho diện tích trồng cây lâu năm thu hoạch một lần.
  • Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

3.5.3. Tiền thuê đất, thuê mặt nước

  •  Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước mà hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông đồng thời là hồ sơ khai thuế: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp chưa có quyết định nhưng có hợp đồng cho thuê đất, thuế mặt nước thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
  • Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất: Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất, thuê mặt nước.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.
  • Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo.

3.5.4. Tiền sử dụng đất

  • Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông đồng thời là hồ sơ khai thuế: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
  • Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước được xác định như sau:
  • Trường hợp được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất là ngày quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là thời điểm văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế. Trường hợp văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế chậm hoặc cơ quan thuế chậm xác định nghĩa vụ tài chính so với thời hạn quy định của pháp luật thì thời điểm tính thu tiền sử dụng đất được xác định là thời điểm văn phòng đăng ký đất đai nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Các khoản tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền sử dụng khu vực biển: Các khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn

Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

  • Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
  • Xử phạt hành chính trường hợp nộp chậm thuế:
STT SỐ NGÀY NỘP CHẬM MỨC PHẠT
1 Chậm từ 01 đến 05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
2 Chậm từ 01 đến 30 ngày Từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng
3 Chậm từ 31 đến 60 ngày Từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng
4 Chậm 61 đến 90 ngày hoặc chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp/Không nộp hồ sơ khai thuế và không phát sinh thuế cần nộp theo quy định quản lý doanh nghiệp có giao dịch liên kết Từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng
5 Chậm trên 90 ngày, có phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, đối tượng đã nộp đủ tiền thuế và tiền phạt trước khi bị kiểm tra và lập biên bản Từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng

5. Cơ sở pháp lý

  • Luật quản lý thuế 2019 được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 13/6/2019.
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 vừa được Chính phủ ban hành ngày 19/10/2020.
  • Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trên đây là toàn bộ nội dung về thời hạn nộp tờ khai thuế, thời hạn nộp các loại thuế. Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Nếu còn điều gì chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về vấn đề này của chúng tôi, bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn thuế trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Kiểm toán viên (CPA) – Hiện là cố vấn thuế cao cấp cho nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn quốc với 20 năm kinh nghiệm thực tiễn
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top