Quy định về giấy phép xây dựng tạm

Quy định về giấy phép xây dựng tạm
Bạn cần tư vấn luật đất đai?
Liên hệ 1900.6784 để được luật sư giải đáp hoàn toàn miễn phí!

Giấy phép xây dựng có thời hạn là gì? Vì sao phải xin giấy phép này? Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như thế nào?

Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn? Thủ tục xin cấp phép xây dựng có thời hạn? Một số lưu ý khi xin cấp phép xây dựng có thời hạn?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về giấy phép xây dựng có thời hạn để bạn có thể tham khảo, cập nhật theo các quy định pháp luật mới nhất.


1. Giấy phép xây dựng có thời hạn là gì?

Theo pháp luật hiện hành, không có thuật ngữ “giấy phép xây dựng tạm” mà chỉ quy định về “giấy phép xây dựng có thời hạn”. Khái niệm “tạm” mà nhiều người vẫn thường gọi, về bản chất, chính là giấy phép xây dựng có thời hạn, được cấp cho công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

Giấy phép này áp dụng cho các dự án xây dựng trên diện tích đất đã được quyết định quy hoạch nhưng chưa có quyết định thu hồi đất và chưa thực hiện quy hoạch. Đây là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép chủ đầu tư tiến hành xây dựng trên đất đã có quy hoạch nhưng chưa thu hồi, chưa thực hiện quy hoạch.

Giấy phép xây dựng có thời hạn được quy định cụ thể tại Điều 89 và Điều 94 Luật Xây dựng 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30, khoản 33 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020).


2. Vì sao phải xin giấy phép xây dựng có thời hạn?

Khi xây dựng công trình, chủ đầu tư cần xin giấy phép xây dựng có thời hạn vì những lý do sau:

  • Giúp xác định được công trình hoặc nhà ở có hợp pháp hay không.
  • Là thủ tục pháp lý bắt buộc với những công trình được pháp luật quy định.
  • Xác minh kích thước đất trong sổ đỏ và quyền sử dụng đất chính chủ, phù hợp với quy hoạch hay không.
  • Tránh được các vấn đề kiện tụng liên quan đến việc xây dựng.
  • Nếu là đất nông nghiệp, việc có giấy phép cũng giúp quản lý việc chuyển đổi mục đích sử dụng.
  • Giấy phép xây dựng tạo điều kiện cho chủ sở hữu thuận lợi trong việc xây dựng nhanh chóng nhất.
  • Giấy phép xây dựng có thời hạn giúp nhà nước quản lý được việc xây dựng dự án quy hoạch, giám sát được quá trình hình thành và phát triển, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên.

3. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Trước khi xin giấy phép xây dựng có thời hạn, chủ đầu tư cần nắm rõ các điều kiện cấp giấy phép xây dựng được quy định chi tiết trong Điều 94 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020). Cụ thể, các điều kiện bao gồm:

  • Công trình thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố, nhưng chưa được thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt;
  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
  • Chủ đầu tư phải cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Nếu không tự phá dỡ, sẽ bị cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch xây dựng chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi có quyết định thu hồi đất chính thức. Việc hỗ trợ khi phá dỡ sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Quy định về giấy phép xây dựng tạm
Quy định về giấy phép xây dựng có thời hạn

4. Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Hoạt động cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên đất quy hoạch được thực hiện tương tự đối với thủ tục cấp giấy phép xây dựng thông thường và tuân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Để đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi, chủ đầu tư nên chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
  • Hai (02) bộ bản vẽ thiết kế xây dựng do tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập.
  • Giấy cam kết tự tháo dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch.
  • Các giấy tờ pháp lý của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép (ví dụ: Giấy đăng ký kinh doanh đối với tổ chức).

5. Thủ tục xin giấy phép xây dựng có thời hạn

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chủ đầu tư thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều 102, Điều 103 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) và Điều 51, Điều 56 Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Quy trình cụ thể bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ.

Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tùy thuộc vào quy định phân cấp cụ thể của địa phương và loại hình công trình theo Luật Xây dựng 2014, sửa đổi bổ sung 2020) nơi có công trình (đây là cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thẩm quyền theo phân cấp quản lý xây dựng). Đồng thời, nộp các khoản lệ phí theo quy định.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, thẩm định thực tế địa điểm và có thể lấy ý kiến chuyên ngành (nếu cần). Trong thời hạn giải quyết (thường không quá 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ, 30 ngày đối với công trình khác theo Điều 102 Luật Xây dựng), nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

Bước 3: Trả kết quả.

Cơ quan cấp phép sẽ trả kết quả và hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau khi được cấp phép.


6. Một số lưu ý khi cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Bên cạnh những quy định trên, chủ đầu tư xây dựng cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề quan trọng sau đây khi xin giấy phép xây dựng có thời hạn:

  • Công trình xây dựng có thời hạn khi hết thời gian ghi nhận trong giấy phép phải được chủ đầu tư tự phá dỡ. Nếu không tự phá dỡ, nhà nước sẽ tiến hành cưỡng chế phá dỡ và mọi chi phí phát sinh sẽ do chủ đầu tư chịu.
  • Công trình xây dựng có thời hạn không thực hiện được thủ tục hoàn công như nhà ở được xây dựng hợp pháp lâu dài.
  • Việc đền bù chỉ được thực hiện theo phương án của Nhà nước khi bị thu hồi đất theo quy hoạch; không có đền bù cho các công trình xây dựng trái phép hoặc đã quá hạn giấy phép mà không tự tháo dỡ.
  • Chủ đầu tư tuyệt đối không nên tự ý xây dựng công trình khi chưa được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, ngay cả khi hồ sơ đang trong quá trình chờ phê duyệt.
  • Cần chuẩn bị giấy tờ đầy đủ và chính xác để tránh làm ảnh hưởng đến tiến độ và quá trình xin cấp phép.

7. Cơ sở pháp lý

  • Luật Xây dựng 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Lưu ý: Luật Xây dựng và các nghị định này có thể được sửa đổi, bổ sung theo thời gian. Người biên tập cần kiểm tra và cập nhật văn bản hợp nhất, các văn bản hướng dẫn mới nhất tại thời điểm đăng hoặc tái đăng bài viết để đảm bảo tính chính xác pháp lý.


Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định pháp luật hiện hành.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật xây dựng mà còn có bề dày kinh nghiệm trong việc hỗ trợ các thủ tục liên quan đến xin giấy phép xây dựng có thời hạn trên phạm vi cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Bạn cần tư vấn luật đất đai?
Liên hệ 1900.6784 để được luật sư giải đáp hoàn toàn miễn phí!
Picture of Đội ngũ tác giả Công ty Luật Quang Huy
Đội ngũ tác giả Công ty Luật Quang Huy
Với phương châm "Luật sư của mọi nhà", Luật Quang Huy đang nỗ lực không ngừng để tạo nên một hành lang pháp lý vững chắc, an toàn cho Quý khách hàng!
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6784 của Luật Quang Huy?