Giải quyết tranh chấp đất đai không có di chúc

Tranh chấp đất đai không có di chúc

Bố mẹ mất không để lại di chúc khiến cho các con tranh chấp tài sản thừa kế về đất đai là một trong những vấn đề điển hình được nhiều người quan tâm. Để giải quyết tranh chấp đất đai không có di chúc ta cần căn cứ vào các văn bản pháp luật mới nhất, đặc biệt là Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) và Bộ luật Dân sự 2015 nên thời gian giải quyết thường khá lâu và phức tạp.

Nắm bắt được tâm lý đó, tại bài viết này, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn các bạn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có di chúc theo pháp luật hiện hành và việc sang tên sổ đỏ đối với những loại đất này.


1. Thế nào là tranh chấp đất đai không có di chúc?

Tranh chấp đất đai không có di chúc là quan hệ tranh chấp đất đai giữa những người thừa kế với nhau khi người để lại di sản không để lại di chúc. Các di sản trong trường hợp này có thể là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Việc giải quyết các tranh chấp này tuân thủ theo quy định của pháp luật về thừa kế và đất đai.


2. Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai không có di chúc

Để giải quyết tranh chấp đất đai không có di chúc, chúng ta cần căn cứ vào các văn bản pháp luật như Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và đặc biệt là Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025). Nhìn chung thì các căn cứ giải quyết đối với loại tranh chấp này đều mang tinh thần sau:

Thứ nhất, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự nhất định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Thứ hai, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Thứ ba, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thứ tư, thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bất động sản là 30 năm, theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015.

Tranh chấp đất đai không có di chúc
Tranh chấp đất đai không có di chúc

3. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có di chúc

Khi người mất không để lại di chúc thì di sản thừa kế sẽ được chia theo quy định pháp luật. Cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan tiến hành khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu chia di sản. Cần lưu ý rằng theo Khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025), tranh chấp chia thừa kế đất đai không bắt buộc phải hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn trước khi khởi kiện tại Tòa án. Thủ tục chia di sản và giải quyết tranh chấp đất đai thông thường gồm các bước sau, theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

Bước 1: Người khởi kiện nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự (Thông thường là Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với các vụ việc phức tạp, có yếu tố nước ngoài hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện/cấp xã nếu có phân cấp theo quy định mới) nơi có đất tranh chấp;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.


4. Tranh chấp đất đai không có di chúc, phải làm thủ tục gì để sang tên sổ đỏ?

Khi tranh chấp đất đai là di sản do người mất để lại không có di chúc, trước hết các bên tiến hành khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu chia di sản. Sau khi di sản đã được chia theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, hoặc các bên đã thực hiện công chứng văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng 2014, người sở hữu đất thực hiện thủ tục sang tên theo quy định của Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) và các văn bản hướng dẫn. Thủ tục sang tên sổ đỏ đối với đất là di sản thông thường gồm các bước sau:

4.1. Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Bạn chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ sau đây để nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh tại cấp xã (nếu có sự phân cấp, phân quyền) nơi có đất, bao gồm những giấy tờ như sau (căn cứ theo Luật Đất đai 2024 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn mới):

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ);
  • Văn bản công chứng khai nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (theo Luật Công chứng 2014) hoặc bản án, quyết định của Tòa án về việc chia di sản;
  • Giấy tờ chứng tử của người để lại di sản;
  • Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ của người được hưởng thừa kế;
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của những người được thừa kế theo pháp luật với người chết (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn…).

4.2. Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết yêu cầu sang tên sổ đỏ

Sau khi bạn đã nộp đầy đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ ra văn bản tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Nếu hồ sơ của bạn hợp lệ, cơ quan này sẽ căn cứ nhiệm vụ quyền hạn của mình để thực hiện sang tên sổ đỏ. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trả hồ sơ lại cho bạn hoặc yêu cầu bổ sung thêm tài liệu. Trong quá trình này, bạn có thể cân nhắc ủy quyền giải quyết tranh chấp đất đai và thủ tục hành chính liên quan cho luật sư hoặc người đại diện hợp pháp.

4.3. Bước 3: Trả kết quả

Khi hồ sơ của bạn hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trả lời lại bạn bằng văn bản và hẹn ngày bạn đến cơ quan này để nhận sổ đỏ đã được sang tên.


5. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Luật Công chứng 2014;
  • Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025).

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về tranh chấp đất đai không có di chúc.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về các vấn đề liên quan tới tranh chấp đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi có tranh chấp đất đai xảy ra trong cả nước.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật đất đai qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top