Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ đồng: Hướng dẫn chi tiết từ 2026

Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Bạn đang điều hành một doanh nghiệp nhỏ và lo lắng về gánh nặng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)? Tin vui cho bạn: từ năm 2026, nếu tổng doanh thu năm của doanh nghiệp dưới 1 tỷ đồng, bạn có thể được miễn toàn bộ thuế TNDN. Quy định này được Chính phủ ban hành tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/01/2026) và bổ sung vào nhóm được miễn thuế tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Chúng tôi sẽ phân tích chi tiết để bạn hiểu rõ điều kiện, cách tính doanh thu và những trường hợp cần lưu ý khi áp dụng chính sách ưu đãi này.

Doanh nghiệp nào được miễn thuế TNDN khi doanh thu dưới 1 tỷ?

Tóm tắt cốt lõi: Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng, không phải là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện miễn thuế, thì được miễn thuế TNDN.

Theo Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, đối tượng được miễn thuế TNDN bao gồm:

  • Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống (tức dưới 1 tỷ đồng).
  • Không thuộc trường hợp ngoại lệ: là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện miễn thuế.

Lưu ý: Quy định này không áp dụng cho doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết mà bên liên kết không đáp ứng điều kiện miễn thuế. Đây là biện pháp chống chuyển giá và lạm dụng ưu đãi thuế.

Cách tính doanh thu để xác định được miễn thuế TNDN

Tóm tắt cốt lõi: Tổng doanh thu năm bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm giảm trừ), doanh thu tài chính và thu nhập khác, căn cứ trên kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Việc xác định doanh thu không chỉ đơn giản là nhìn vào số tiền bán hàng. Chúng tôi giải thích cụ thể từng trường hợp:

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động đủ 12 tháng

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định miễn thuế TNDN là:

  • Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại…).
  • Doanh thu từ hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, lãi cho vay…).
  • Thu nhập khác (thanh lý tài sản, thu từ nợ khó đòi đã xử lý…).

Các khoản này được tổng hợp từ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng

Nếu doanh nghiệp bạn mới thành lập hoặc hoạt động không đủ 12 tháng trong kỳ tính thuế năm trước, cách tính doanh thu là:

Công thức: Tổng doanh thu năm = (Tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế / Số tháng thực tế hoạt động) × 12 tháng.

Ví dụ: Doanh nghiệp A thành lập tháng 7/2025, tổng doanh thu 6 tháng cuối năm là 600 triệu đồng. Tổng doanh thu năm = (600 triệu / 6 tháng) × 12 = 1,2 tỷ đồng. Như vậy, doanh nghiệp A không đủ điều kiện miễn thuế.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế

Đây là tình huống đặc biệt có lợi cho doanh nghiệp mới:

  • Nếu dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 1 tỷ đồng, doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế TNDN.
  • Kết thúc kỳ tính thuế, nếu doanh thu thực tế vượt mức 1 tỷ đồng, doanh nghiệp vẫn phải kê khai, quyết toán thuế TNDN nhưng không phải tính tiền chậm nộp cho khoản thuế chưa tạm nộp.
Lời khuyên từ luật sư: Nếu doanh nghiệp bạn mới thành lập và dự kiến doanh thu dưới 1 tỷ, hãy chủ động thông báo với cơ quan thuế để được miễn tạm nộp. Tuy nhiên, vẫn cần theo dõi sát doanh thu thực tế để kê khai đúng khi kết thúc năm.

Trường hợp ngoại lệ: Doanh nghiệp nào không được miễn thuế?

Tóm tắt cốt lõi: Doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện miễn thuế sẽ không được hưởng ưu đãi này.

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định miễn thuế không áp dụng đối với:

  • Doanh nghiệp là công ty con của một công ty mẹ không đáp ứng điều kiện miễn thuế.
  • Doanh nghiệp có quan hệ liên kết với một doanh nghiệp khác không đáp ứng điều kiện miễn thuế.

Ví dụ thực tế: Công ty B là công ty con của Tập đoàn X (có doanh thu trên 100 tỷ). Dù công ty B có doanh thu chỉ 500 triệu đồng/năm, công ty B vẫn không được miễn thuế TNDN theo quy định này, vì tập đoàn mẹ không đáp ứng điều kiện.

Đánh giá của chuyên gia pháp lý: Quy định ngoại lệ này nhằm ngăn chặn việc các tập đoàn lớn tách nhỏ doanh nghiệp để lợi dụng ưu đãi thuế. Đây là biện pháp cần thiết để đảm bảo công bằng trong hệ thống thuế.

Thủ tục hưởng miễn thuế TNDN như thế nào?

Hiện tại, Nghị định 141/2026/NĐ-CP chưa quy định chi tiết thủ tục hành chính. Tuy nhiên, theo nguyên tắc chung của Luật Quản lý thuế, doanh nghiệp tự xác định điều kiện miễn thuế và kê khai trên tờ khai quyết toán thuế TNDN. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra, thanh tra sau khi doanh nghiệp kê khai.

Các bước cơ bản:

  1. Tính toán tổng doanh thu năm theo hướng dẫn trên.
  2. Kê khai đầy đủ doanh thu trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  3. Ghi nhận khoản miễn thuế TNDN trên tờ khai quyết toán thuế.
  4. Lưu giữ đầy đủ chứng từ, sổ sách để giải trình khi có yêu cầu.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Doanh nghiệp tôi có doanh thu năm 2025 dưới 1 tỷ, có được miễn thuế TNDN năm 2025 không?

Không. Quy định này chỉ có hiệu lực từ 01/01/2026 theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Do đó, năm 2025 bạn vẫn phải nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành. Từ năm 2026 trở đi, nếu doanh thu năm trước (năm 2025) dưới 1 tỷ, bạn mới được miễn thuế.

Câu hỏi: Doanh thu dưới 1 tỷ có bao gồm các khoản chiết khấu, giảm giá không?

Không. Theo quy định, doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ làm căn cứ xác định miễn thuế là doanh thu chưa trừ các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. Nói cách khác, bạn lấy doanh thu gộp (trước giảm trừ) để so sánh với mức 1 tỷ.

Câu hỏi: Doanh nghiệp tôi mới thành lập tháng 10/2026, dự kiến doanh thu 800 triệu, có cần nộp thuế tạm tính không?

Không cần. Theo quy định, nếu dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 1 tỷ đồng, doanh nghiệp mới thành lập không phải tạm nộp thuế TNDN. Tuy nhiên, sau khi kết thúc năm, nếu doanh thu thực tế vượt 1 tỷ, bạn phải kê khai quyết toán thuế nhưng không bị tính tiền chậm nộp cho phần chưa tạm nộp.

Lời khuyên từ luật sư

Để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro khi áp dụng chính sách miễn thuế TNDN này, chúng tôi khuyên bạn:

  1. Xác định chính xác tổng doanh thu năm theo đúng công thức và phạm vi quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
  2. Kiểm tra quan hệ liên kết của doanh nghiệp. Nếu bạn là công ty con hoặc có quan hệ liên kết với doanh nghiệp lớn, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi kê khai miễn thuế.
  3. Lưu giữ đầy đủ chứng từ, sổ sách để giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
  4. Theo dõi các văn bản hướng dẫn từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế, vì có thể có thêm quy định chi tiết về thủ tục và mẫu biểu.

Lưu ý: Quy định này có hiệu lực từ 01/01/2026. Do đó, bạn cần chuẩn bị ngay từ bây giờ để tận dụng tối đa ưu đãi thuế cho kỳ tính thuế năm 2026 (dựa trên doanh thu năm 2025).

Nếu bạn cần tư vấn cụ thể về trường hợp của doanh nghiệp mình, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ chi tiết.

Tham khảo: Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?