Lệ phí đổi biển vàng và thủ tục thực hiện

Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Bạn đang kinh doanh vận tải ô tô, bạn muốn đổi sang biển số vàng nhưng không biết lệ phí đổi biển vàng và thủ tục thực hiện được quy định như thế nào? Làm thủ tục đổi từ biển số trắng sang biển số vàng ở đâu? Tất cả những thắc mắc này sẽ được giải đáp trong bài viết sau đây của Luật Quang Huy.


1. Lệ phí đổi biển vàng?

Theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA, xe đang hoạt động kinh doanh vận tải trước ngày 1/8/2020 phải thực hiện đổi từ biển màu trắng sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

Theo đó, mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC như sau:

STT Chỉ tiêu Khu vực I Khu vực II Khu vực III
I Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số
1 Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này 150.000 đồng – 500.000 đồng 150.000  đồng 150.000 đồng
2 Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống 2.000.000 đồng – 20.000.000 đồng 1.000.000 đồng 200.000 đồng
3 Sơ mi rơ moóc, rơ moóc đăng ký rời 100.000 đồng – 200.000 đồng 100.000 đồng 100.000 đồng
4 Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
a Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống 500.000 đồng – 1.000.000 đồng 200.000 đồng 50.000 đồng
b Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng 400.000 đồng 50.000 đồng
c Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.000.000 đồng – 4.000.000 đồng 800.000 đồng 50.000 đồng
d Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật 50.000 đồng 50.000 đồng 50.000 đồng
II Cấp đổi giấy đăng ký
1 Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
a Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này) 150.000 đồng 150.000 đồng 150.000 đồng
b Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc 100.000 đồng 100.000 đồng 100.000 đồng
c Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này) 50.000 đồng 50.000 đồng 50.000 đồng
2 Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy 30.000 đồng 30.000 đồng 30.000 đồng
3 Cấp lại biển số 100.000 đồng 100.000 đồng 100.000 đồng
III Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy) 50.000 đồng 50.000 đồng 50.000 đồng

Trong đó: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.


2. Thực hiện thủ tục đổi biển vàng ở đâu?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA, bạn có thể thực hiện đổi biển vàng tại những cơ quan sau:

  • Phòng Cảnh sát giao thông tỉnh;
  • Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt;
  • Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Lệ phí đổi biển vàng và thủ tục thực hiện
Lệ phí đổi biển vàng và thủ tục thực hiện

3. Hồ sơ đổi biển vàng?

Trước khi đổi biển số xe màu vàng, các chủ xe cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau đây nhé:

  • Tờ khai đăng ký xe theo mẫu;
  • Giấy đăng ký xe;
  • Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu;
  • Đối với những người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài về nước có thể xuất trình hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
  • Trường hợp người khác đại diện đi làm, hoặc xe mua chưa sang tên đổi chủ, thì người đại diện đến thực hiện, xuất trình giấy ủy quyền hợp lệ còn hiệu lực và giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;
  • Xe công ty thì cần có dấu mộc đóng dấu;
  • Biển số xe cũ (không cần phải mang trực tiếp xe đến).

Lưu ý: Nếu bạn ủy quyền cho người khác đến làm thủ tục đăng ký biển số xe thì bên cạnh những giấy tờ của chủ xe, người được ủy quyền sẽ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.


4. Thủ tục đổi biển vàng thực hiện như thế nào?

Thủ tục đổi biển vàng được thực hiện như sau:

4.1. Bước 1: Người có yêu cầu cấp đổi biển số xe nộp hồ sơ theo quy định

Cá nhân là chủ sở hữu của phương tiện hoặc đại diện của tổ chức có phương tiện thực hiện thủ tục nộp hồ sơ và xuất trình giấy tờ theo quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký xe. Hồ sơ bạn chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ như chúng tôi đã nêu ở trên.

4.2. Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp đổi biển số

  • Đăng ký lấy số thứ tự chờ đến lượt nộp hồ sơ;
  • Nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại quầy, điền thông tin chi tiết vào các tờ khai;
  • Hồ sơ sẽ được cán bộ phòng Cảnh sát giao thông kiểm tra và sẽ phản hồi cho bạn. Nếu hồ sơ đúng đủ, họ sẽ tiếp nhận giải quyết nếu không thì sẽ trả lại sửa chữa, bổ sung;
  • Tiếp theo, bạn đi nộp phí lệ phí và nhận giấy hẹn lấy biển số vàng. Thường thì 30 – 60 ngày sẽ trả kết quả, tùy địa phương.

Lưu ý: Trường hợp sai hoặc thiếu sót thị bạn làm lại hoặc bổ sung cho đầy đủ để được tiếp nhận giải quyết thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp đổi cho người yêu cầu nếu hồ sơ hợp lệ.

4.3. Bước 3: Trả kết quả

Sau khi đến thời điểm hẹn trả biển số, thì bạn liên hệ với Phòng Cảnh sát giao thông nơi mà bạn nộp hồ sơ để nhận lại biển số vàng.

Hồ sơ gồm có:

  • Giấy hẹn bản gốc;
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của chủ xe, hoặc giấy ủy quyền hoặc giấy giới thiệu công ty.

5. Cơ sở pháp lý

  • Thông tư số 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Nghị định số 03/2021/NĐ-CP ngày 15/01/2021 về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
  • Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: lệ phí đổi biển vàng và thủ tục thực hiện.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn về Lệ phí trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
guest
Công khai
Không công khai
(Không công khai)
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top
Mục lục