Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.
Kể từ ngày 01/7/2026, các tổ chức thu thuế, phí, lệ phí buộc phải sử dụng biên lai điện tử và định kỳ gửi bảng tổng hợp dữ liệu đến cơ quan thuế. Nếu bạn đang tìm kiếm mẫu 01/TH-BLĐT mới nhất và cách lập đúng quy định, bài viết này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và tránh sai sót pháp lý.

Chúng tôi – với tư cách luật sư tư vấn thuế – sẽ hướng dẫn bạn từng bước cụ thể, từ nội dung biểu mẫu đến các quy định về ủy nhiệm lập biên lai theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
📋 Mục lục bài viết
- Mẫu 01/TH-BLĐT là gì và được áp dụng từ khi nào?
- Hướng dẫn chi tiết cách lập mẫu 01/TH-BLĐT
- Thông tin chung (các ô [01] đến [05])
- Chi tiết biên lai (các cột từ (1) đến (13))
- Cam kết và chữ ký
- Quy định về ủy nhiệm lập biên lai điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
- Tình huống thực tế: Sai sót khi lập mẫu 01/TH-BLĐT và hậu quả
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có thể gửi mẫu 01/TH-BLĐT qua email thay vì cổng thông tin điện tử không?
- Câu hỏi: Nếu phát hiện sai sót sau khi đã gửi bảng tổng hợp, tôi phải làm gì?
- Câu hỏi: Tổ chức của tôi có nhiều chi nhánh thu phí, mỗi chi nhánh có cần gửi riêng bảng tổng hợp không?
Mẫu 01/TH-BLĐT là gì và được áp dụng từ khi nào?
Theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 91/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, mẫu 01/TH-BLĐT là biểu mẫu bắt buộc dùng để tổng hợp và gửi dữ liệu biên lai điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đây là văn bản thay thế cho các mẫu cũ trước đây, nhằm thống nhất quy trình quản lý biên lai điện tử trên toàn quốc.
Hướng dẫn chi tiết cách lập mẫu 01/TH-BLĐT
Việc lập bảng tổng hợp đòi hỏi sự chính xác về từng trường thông tin. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể từng cột trong mẫu:
Thông tin chung (các ô [01] đến [05])
- [01] Kỳ dữ liệu: Ghi rõ tháng hoặc quý mà dữ liệu biên lai được tổng hợp. Ví dụ: “Tháng 7 năm 2026” hoặc “Quý III năm 2026”.
- [02] Lần đầu: Đánh dấu “X” nếu đây là lần đầu gửi dữ liệu cho kỳ này.
- [03] Sửa đổi, bổ sung lần thứ: Ghi số lần sửa đổi nếu có (ví dụ: “01”, “02”).
- [04] Tên tổ chức thu thuế, phí, lệ phí: Ghi đầy đủ tên tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập.
- [05] Mã số thuế: Ghi chính xác mã số thuế của tổ chức.
Chi tiết biên lai (các cột từ (1) đến (13))
Mỗi dòng trong bảng tương ứng với một biên lai điện tử đã phát hành trong kỳ. Cụ thể:
- Cột (1) STT: Số thứ tự dòng dữ liệu.
- Cột (2) Ký hiệu mẫu số biên lai: Mã ký hiệu mẫu biên lai (ví dụ: “BL-01”).
- Cột (3) Ký hiệu biên lai: Ký tự nhận dạng biên lai (ví dụ: “BL/2026”).
- Cột (4) Số biên lai: Số thứ tự của biên lai.
- Cột (5) Ngày tháng năm lập biên lai: Ngày phát hành biên lai.
- Cột (6) Tên loại thuế, phí, lệ phí: Ghi rõ tên (ví dụ: “Thuế thu nhập cá nhân”, “Lệ phí trước bạ”).
- Cột (7) Số tiền: Số tiền thu bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ (ghi rõ loại tiền).
- Cột (8) Tỷ giá: Nếu thu bằng ngoại tệ, ghi tỷ giá quy đổi.
- Cột (9) Trạng thái: Ví dụ: “Đã phát hành”, “Đã hủy”, “Điều chỉnh”.
- Cột (10) Kỳ điều chỉnh dữ liệu: Nếu biên lai này điều chỉnh cho kỳ trước, ghi rõ kỳ đó.
- Cột (11) Thông tin biên lai liên quan: Ghi số biên lai gốc nếu đây là biên lai thay thế hoặc điều chỉnh.
- Cột (12) Giải trình: Nêu lý do nếu có thay đổi, điều chỉnh.
- Cột (13) Ghi chú: Thông tin bổ sung khác.
Cam kết và chữ ký
Cuối bảng là dòng cam kết: “Tôi cam đoan tài liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tài liệu đã khai”. Người đại diện hợp pháp của tổ chức phải ký số hoặc ký điện tử tại đây.
Quy định về ủy nhiệm lập biên lai điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Nếu tổ chức của bạn ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai, cần tuân thủ các quy định tại Điều 25 Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Dưới đây là những điểm mấu chốt:
- Văn bản ủy nhiệm bắt buộc: Phải lập bằng văn bản, ghi đầy đủ thông tin về loại biên lai, số lượng (từ số… đến số…), mục đích, thời hạn và phương thức ủy nhiệm.
- Thời hạn thông báo: Gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm chậm nhất 03 ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập biên lai.
- Niêm yết thông tin: Cả hai bên phải niêm yết tại nơi thu thuế, phí, lệ phí các thông tin về biên lai ủy nhiệm, mục đích, thời hạn, kèm chữ ký và dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm.
- Nội dung biên lai ủy nhiệm: Phải thể hiện tên tổ chức thu phí (bên ủy nhiệm), không bắt buộc có chữ ký số của bên ủy nhiệm, nhưng phải có tên và địa chỉ của bên nhận ủy nhiệm.
- Phân chia biên lai cho đơn vị trực thuộc: Nếu tổ chức có nhiều đơn vị hoặc cơ sở nhận ủy nhiệm, phải có phương án phân chia rõ ràng. Các đơn vị phải sử dụng biên lai theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn.
- Chuyển dữ liệu: Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm chuyển dữ liệu biên lai điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Chấm dứt ủy nhiệm trước hạn: Phải lập văn bản xác nhận giữa hai bên, thông báo cho cơ quan thuế và niêm yết tại nơi thu.
Theo Điều 25 Nghị định 254/2026/NĐ-CP: “Việc ủy nhiệm lập biên lai điện tử phải được thực hiện bằng văn bản và thông báo đến cơ quan thuế chậm nhất 03 ngày trước khi lập biên lai.”
Tình huống thực tế: Sai sót khi lập mẫu 01/TH-BLĐT và hậu quả
Chúng tôi từng tiếp nhận trường hợp một doanh nghiệp thu phí bảo trì đường bộ tại TP. Hồ Chí Minh. Khi lập mẫu 01/TH-BLĐT quý II/2026, kế toán đã nhầm cột (7) số tiền từ đồng Việt Nam sang đô la Mỹ nhưng không ghi rõ loại tiền. Kết quả, cơ quan thuế từ chối tiếp nhận dữ liệu và yêu cầu nộp lại trong vòng 5 ngày. Doanh nghiệp phải thuê luật sư để giải trình và chịu phạt hành chính 5 triệu đồng theo quy định về sai sót dữ liệu thuế.
Lời khuyên từ luật sư
- Kiểm tra kỹ thông tin mã số thuế và kỳ dữ liệu: Đây là hai trường dễ sai nhất, gây mất thời gian xử lý lại.
- Lưu trữ văn bản ủy nhiệm đầy đủ: Nếu có ủy nhiệm, hãy giữ bản gốc và bản sao gửi cơ quan thuế để đối chiếu khi cần.
- Sử dụng chữ ký số hợp lệ: Chữ ký số phải còn hiệu lực tại thời điểm ký và thuộc về người đại diện hợp pháp của tổ chức.
- Gửi dữ liệu đúng hạn: Thời hạn gửi bảng tổng hợp là chậm nhất ngày cuối cùng của tháng tiếp theo kỳ dữ liệu (theo hướng dẫn của cơ quan thuế).
- Tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu có nhiều đơn vị trực thuộc hoặc ủy nhiệm phức tạp, nên nhờ luật sư rà soát trước khi nộp.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có thể gửi mẫu 01/TH-BLĐT qua email thay vì cổng thông tin điện tử không?
Theo quy định tại Thông tư 91/2026/TT-BTC, dữ liệu biên lai điện tử phải được gửi qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ được ủy quyền. Email không phải là hình thức hợp lệ, trừ khi có hướng dẫn đặc biệt từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Bạn nên liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hỗ trợ chi tiết.
Câu hỏi: Nếu phát hiện sai sót sau khi đã gửi bảng tổng hợp, tôi phải làm gì?
Bạn cần lập lại mẫu 01/TH-BLĐT với ô [03] ghi rõ “Sửa đổi, bổ sung lần thứ [số lần]” và gửi bổ sung cho cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện sai sót. Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nếu quá thời hạn này, bạn có thể bị xử phạt hành chính từ 2-5 triệu đồng tùy mức độ vi phạm.
Câu hỏi: Tổ chức của tôi có nhiều chi nhánh thu phí, mỗi chi nhánh có cần gửi riêng bảng tổng hợp không?
Theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nếu tổ chức có nhiều đơn vị trực thuộc, phải có phương án phân chia biên lai cho từng đơn vị và mỗi đơn vị phải gửi bảng tổng hợp riêng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị đó. Tuy nhiên, nếu tổ chức đã đăng ký gửi tập trung, bạn có thể gửi một bảng tổng hợp duy nhất với chi tiết từng chi nhánh trong các cột. Hãy kiểm tra lại với cơ quan thuế quản lý để biết phương thức áp dụng.
Xem thêm: 11 trường hợp bị ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026
Nếu quý khách cần hỗ trợ chi tiết về cách lập mẫu 01/TH-BLĐT hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến biên lai điện tử, vui lòng liên hệ chúng tôi qua tổng đài 1900.6588 (miễn phí) hoặc dịch vụ luật sư tư vấn trực tiếp tại 090.222.9061 (có phí).
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













