Thuế gián thu là gì? Quy định về các loại thuế gián thu

Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Hầu như việc nộp thuế gián thu đều đang được chúng ta thực hiện thường xuyên nhưng liệu bạn có biết đó các loại thuế gián thu mình phải nộp là những khoản nào không. Để giải đáp vấn đề này, mời các bạn cùng Luật Quang Huy tìm hiểu xem thuế gián thu ở Việt Nam hiện nay được quy định như thế nào nhé.


1. Thuế gián thu là gì?

Thuế gián thu trong tiếng Anh là Indirect tax, là thuế thu đối với người tiêu dùng thông qua việc nộp thuế của người sản xuất, kinh doanh.

Theo đó, thuế gián thu là loại thuế mà người nộp thuế không phải là người chịu thuế. Thuế gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian (thường là các doanh nghiệp) để đánh vào người tiêu dùng. Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một.

Chẳng hạn, chính phủ đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.

Nói chung, thuế gián thu là thuế thu đối với người tiêu dùng thông qua việc nộp thuế của người sản xuất, kinh doanh. Loại thuế này có tác dụng điều tiết tiêu dùng của xã hội. Đây là một loại thuế được cộng vào giá của hàng hóa hoặc dịch vụ. Mục đích của thuế gián thu là đánh vào tiêu dùng.

Người nộp thuế là người hoạt động sản xuất kinh doanh. Người nộp thuế không phải là người chịu thuế nên gọi là thuế gián thu. Thuế gián thu dễ điều chỉnh tăng hơn thuế trực thu nên xu hướng chung ở các nước coi trọng thuế gián thu hơn thuế trực thu.


2. Đặc điểm thuế gián thu?

Thuế gián thu có những đặc điểm như sau:

  • Người nộp thuế theo Luật và người trả thuế không đồng nhất với nhau. Cụ thể:
  • Chủ thể nộp thuế (đối tượng nộp thuế) là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
  • Chủ thể chịu thuế (đối tượng chịu thuế) là những người tiêu dùng cuối cùng.
  • Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành vào giá của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
  • Thuế gián thu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế giá cả trên thị trường. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng đó của thuế gián thu không những chịu sự chi phối của mối quan hệ cung cầu trên thị trường mà còn phụ thuộc vào bản chất của thị trường, mà trong đó có sự tác động của thuế, tức là thị trường đó cạnh tranh hay độc quyền.
  • Thuế gián thu có sự dịch chuyển gánh nặng thuế trong những trường hợp nhất định.
  • Thuế gián thu mang tính lũy thoái.
  • Thuế gián thu có các sắc thuế mà cơ sở đánh thuế là các khoản thu nhập dùng để tiêu dùng.

3. Các loại thuế gián thu?

Hiện tại ở Việt Nam, thuế gián thu bao gồm các loại sau đây:

  • Thuế doanh thu;
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt;
  • Thuế xuất khẩu;
  • Thuế nhập khẩu;
  • Thuế giá trị gia tăng;
  • Thuế bảo vệ môi trường;
  • Thuế môn bài;…

Ví dụ thuế gián thu như sau: Khi mua hàng trong siêu thị, cửa hàng tiện lợi chẳng hạn, bạn sẽ nhận được hóa đơn, ở phần cuối hóa đơn lúc nào cũng có thông tin về thuế giá trị gia tăng, tùy vào sản phẩm sẽ có mức đánh thuế khác nhau (0%, 5%, 10%). Đó chính là phần thuế gián thu mà bạn phải đóng khi mua hàng hóa, dịch vụ.


4. Công thức tính thuế gián thu?

Như đã đề cập ở trên, thuế gián thu có nhiều loại nên công thức tính thuế của mỗi loại cũng không giống nhau. Chúng tôi đã có những bài hướng dẫn cách tính thuế gián thu riêng cho từng loại thuế, giới hạn trong bài viết này chúng tôi sẽ đề cập công thức và lấy một số ví dụ minh họa của một vài loại thuế phổ biến để các bạn dễ hình dung. Cụ thể như sau:

4.1. Tính thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Cụ thể cách tính hai phương pháp này như sau:

  • Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được xác định theo công thức như sau:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Số thuế giá trị gia tăng đầu ra Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
  • Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp được xác định theo công thức như sau:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Trong đó:

  • Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Thuế suất: Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 3 mức thuế suất thuế giá trị gia tăng cụ thể như sau:
STT Mức thuế suất Đối tượng áp dụng
1 0% Mức thuế áp suất dụng ối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, không phân biệt đối tượng và hình thức xuất khẩu. Mức thuế suất này được áp dụng đối với cả hoạt động xuất khẩu tại chỗ, các dịch vụ xuất khẩu khi đáp ứng đủ điều kiện pháp luật.
2 5% Mức thuế suất áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cần ưu tiên phát triển, phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của xã hội đặc biệt là nền nông nghiệp.
3 10% Mức thuế suất có thể coi là mức thuế suất chuẩn, áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thông thường khác.
  • Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Ví dụ 1: Công ty A xuất bán một lô hàng 5000 hộp sữa cho trẻ em với giá bán 800.000 đồng /hộp. Để khuyến mãi nhân dịp Tết Nguyên Đán, công ty quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tính thuế giá trị gia tăng của lô hàng này như sau:

  • Giá tính thuế của một hộp sữa: 800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đồng.
  • Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái: 760.000 x 5.000 = 3,8 triệu đồng.

Như vậy, giá tính thuế giá trị gia tăng của cả lô hàng này là 3,8 triệu đồng.

Ví dụ 2: Công ty A là doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Trong kỳ công ty A thu được doanh thu 1 tỷ đồng từ hoạt động bán phần mềm máy tính và 2 tỷ đồng từ dịch vụ tư vấn thì công ty A không phải nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu đối với khoản 1 tỷ (do phần mềm máy tính là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) và phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn về tiền thuế giá trị gia tăng mà công ty A phải nộp: 2 tỷ đồng x 5%= 100 triệu đồng.

4.2. Tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 195/2015/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC của Bộ tài chính, cách tính Thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu phải nộp theo công thức chung:

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Lưu ý: Nếu được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thì việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định theo công thức sau đây:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán ra trong kỳ Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ.

Trong đó:

  • Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định căn cứ theo Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014. Chúng tôi đã đề cập biểu thuế này ở nội dung bên dưới, các bạn có thể tham khảo.
  • Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra và hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng (thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng) Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Ví dụ 1: Cửa hàng TL chuyên sản xuất A là mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Năm 2020 sản xuất được 1.500 sản phẩm với giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 1.200.000 đồng/sản phẩm. Biết rằng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 45%. Các bạn tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của cửa hàng này như sau:

  • Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = 1.200.000/(1 + 0,45) = 827.580 đồng.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = 1.500 x 827.580 x 0,45 = 558.616.000 đồng.

Như vậy, thuế tiêu thụ đặc biệt mà doanh nghiệp phải nộp là 558.616.000 đồng.

Ví dụ 2: Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất như sau:

  • Tài liệu xí nghiệp kê khai:
  • Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (cả thuế tiêu thụ đặc biệt) là 29.000 đồng/cây. Đơn vị A nhận đủ hàng;
  • Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000 đồng/kg;
  • Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hóa đơn là 50.500 đồng/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền;
  • Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hàng thương nghiệp 200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền.
  • Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế:
  • Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200kg, số thuốc lá sợi sx trong quý là 2.000kg, cuối quý còn tồn kho 50 kg;
  • Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửa hàng thương nghiệp là chính xác.

Yêu cầu: Giả sử doanh nghiệp không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xác định số thuế mà doanh nghiệp phải nộp trong quý, biết rằng:

  • Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho 1 bao thuốc lá;
  • Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt với thuốc lá là 45%, thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ mặt hàng nói trên là 10%, số thuốc lá sản xuất, bán ra và gia công là cùng loại;
  • Số thuế giá trị gia tăng tập hợp được trên hóa đơn của hàng hóa vật tư mua vào trang thiết bị là 15.000.000 đồng;
  • Trong kỳ doanh nghiệp không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm.

Cách tính số thuế mà doanh nghiệp phải nộp trong quý trong từng trường hợp như sau:

  • Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (cả thuế tiêu thụ đặc biệt) là 29.000 đồng/cây:
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công được xác định như sau: 2.000 x [ 29.000 / (1 + 45%) ] x 45% = 18 triệu đồng.
  • Thuế giá trị gia tăng tính cho 2.000 cây thuốc lá: (2.000 x 29.000) x 10% = 5,8 triệu đồng.
  • Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000 đồng/kg:
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho 700 kg thuốc lá sợi được xác định như sau: 700 x [ 35.000 / (1 + 45%) ] x 45% = 7.603.448.276 đồng.
  • Thuế giá trị gia tăng tính cho 700 kg thuốc lá sợi được xác định như sau: (700 x 35.000) x 10% = 2.450.000 đồng.
  • Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hóa đơn là 50.500 đồng/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền:
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra được xác định như sau: 5.600 x [ 50.500 / (1 + 45%) ] x 45% =  87.765.517.24 đồng.
  • Thuế giá trị gia tăng tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra được xác định như sau: (5.600 x 50.500) x 10% = 127.260.000 đồng.
  • Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hàng thương nghiệp 200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền:
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho 200 cây thuốc lá được xác định như sau: 200 x [ 50.500 / (1 + 45%) ] x 45% = 3.134.482.759 đồng.
  • Thuế giá trị gia tăng tính cho 200 cây thuốc lá được xác định như sau: (200 x 50.500) x 10% = 1.010.000 đồng.
  • Như vậy:
  • Tổng thuế tiêu thụ đặc biệt mà doanh nghiệp phải nộp là: 18.000.000 + 7.603.448z276 + 87.765.517.24 + 3.134.482.76 = 116.503.448.3 đồng;
  • Tổng thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải nộp là: (5.800.000 + 2.450.000 + 28.280.000 + 1.010.000) – 15.000.000 = 22.540.000 đồng.

4.3. Thuế xuất nhập khẩu

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 3 phương pháp để xác định căn cứ tính thuế của hàng xuất, nhập khẩu bao gồm:

  • Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm: Công thức tính thuế xuất nhập khẩu theo phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm được xác định theo công thức như sau:
Thuế xuất nhập khẩu phải nộp = Trị giá tính thuế x Thuế suất theo tỷ lệ %
  • Phương pháp tính thuế tuyệt đối: Công thức tính thuế xuất nhập khẩu theo phương pháp tính thuế tuyệt đối được xác định theo công thức như sau (trong đó lưu ý mức thuế tuyệt đối có thể thay đổi tại từng thời điểm tính thuế):
Thuế xuất nhập khẩu phải nộp = Lượng hàng hóa thực tế xuất, nhập khẩu x Mức thuế tuyệt đối
  • Phương pháp tính thuế hỗn hợp: Phương pháp tính thuế hỗn hợp được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối. Trong đó:
  • Thời điểm tính thuế: là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (xem thêm chi tiết tại Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016);
  • Thời điểm nộp thuế: trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của luật hải quan (xem thêm chi tiết tại Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016).

Ví dụ: Trong tháng 10 năm 2020, công ty ABC có phát sinh các nghiêp vụ sau đây:

  • Trực tiếp xuất khẩu lô hàng gồm 500 sản phẩm A hợp đồng giá FOB là 10 USD/sản phẩm. Tỷ giá tính thuế là 21.000 đồng/USD;
  • Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng B theo tổng giá trị mua với giá CIF là là 30.000 USD. Tỷ giá tính thuế là 21.500 đồng/USD;
  • Nhập khẩu 5000 sản phẩm C giá hợp dồng theo giá FOB là 8 USD/ sản phẩm, phí vận chuyển vào bảo hiểm quốc tế là 2 USD/sản phẩm. Tỷ giá tính thuế là 22.000 đồng/USD;
  • Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sản phẩm D theo điều kiệ CIF là 5USD/sản phẩm, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5000đ/sản phẩm. Tỷ giá tính thuế là 21.500 đồng/USD;
  • Nhập khẩu nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF quy ra tiền Việt Nam là 300 đồng.

­Biết rằng: Thuế xuất nhập khẩu sản phẩm A là 2%, sản phẩm B và E là 10%, sản phẩm C là 15%, sản phẩm D là 2%. Thuế xuất nhập khẩu phải nộp của Công ty ABC được xác định như sau:

  • Trực tiếp xuất khẩu lô hàng gồm 500 sản phẩm A hợp đồng giá FOB là 10 USD/sản phẩm. Tỷ giá tính thuế là 21.000 đồng/USD: Số thuế xuất khẩu phải  nộp được xác định như sau = 500 x (10 x 21.000) x 2% = 2.100.000 đồng.
  • Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng B theo tổng giá trị mua với giá CIF là là 30.000 USD. Tỷ giá tính thuế là 21.500 đồng/USD: Số thuế nhập khẩu phải nộp được xác định như sau = (30.000 x 21.500) x 10% = 64.500.000 đồng.
  • Nhập khẩu 5000 sản phẩm C giá hợp dồng theo giá FOB là 8 USD/ sản phẩm, phí vận chuyển vào bảo hiểm quốc tế là 2 USD/sản phẩm. Tỷ giá tính thuế là 22.000 đồng/USD: Số thuế  nhập khẩu phải nộp được xác định như sau = [(5.000 x 8 x 22.000) + (5.000 x 2 x 22.000)] x 15% = (880.000.000 + 220.000.000) x 15 % = 165.000.000 đồng.
  • Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sản phẩm D theo điều kiệ CIF là 5USD/sản phẩm, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5000đ/sản phẩm. Tỷ giá tính thuế là 21.500 đồng/USD: Số thuế  xuất khẩu phải nộp được xác định như sau = (10.000 x 5 x 21.500) + (10.000 x 5.000) x 2% = (1.075.000.000 + 50.000.000) x 2% = 22.500.000 đồng.
  • Nhập khẩu nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF quy ra tiền Việt Nam là 300 đồng: Theo quy định hiện hành, nguyên vật liệu E được miễn thuế xuất nhập khẩu.

Như vậy:

  • Tổng số thuế xuất khẩu phải nộp được xác định như sau = 2.100.000 + 22.500.000 = 24.600.000 đồng;
  • Tổng số thuế nhập khẩu phải nộp được xác định như sau = 64.500.000 + 165.000.000 = 229.500.000 đồng.
Thuế gián thu là gì? Các loại thuế gián thu
Thuế gián thu là gì? Các loại thuế gián thu

5. Quy định về các loại thuế gián thu ở Việt Nam?

5.1. Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 được Quốc hội thông qua ngày 06/04/2016, nhằm tạo cơ sở pháp lý thống nhất để khuyến khích phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu; bảo hộ hợp lý, có điều kiện, có chọn lọc phù hợp với tiến trình hội nhập.

Để phù hợp thông lệ quốc tế, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 đã bổ sung quy định về áp dụng thuế xuất khẩu đối với trường hợp có hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 cũng quy định về thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước, đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.

Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

5.2. Về thuế giá trị gia tăng

Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Luật Quản lý thuế được ban hành nhằm giải quyết khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất, lưu thông nông sản, thủy hải sản trong nước. Khuyến khích chế biến sâu, hạn chế đối với việc xuất khẩu khoáng sản hoặc sản phẩm mà giá trị khoáng sản trong giá trị hàng hóa thô chưa qua chế biến.

Điều chỉnh chính sách thuế để hỗ trợ doanh nghiệp chủ động trong đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh khi thời điểm thực hiện các cam kết gỡ bỏ hàng rào thuế quan theo các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế đang tới gần (2 – 3 năm).

Những sửa đổi, bổ sung tiệm cận chuẩn mực và phù hợp với những cam kết hội nhập quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và góp phần đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, đẩy mạnh cải cách hành chính và hiện đại hoá công tác quản lý thuế, phù hợp với xu thế cải cách hệ thống thuế.

5.3. Về thuế tiêu thụ đặc biệt

Ở Việt Nam, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt lần đầu tiên được ban hành vào năm 1990 trong chương trình cải cách thuế giai đoạn I. Ngày 14/11/2008, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XII đã thông qua Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt với nhiều điểm mới. Kể từ 1/1/2016, Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, có những điểm mới nổi bật sau:

  • Về đối tượng chịu thuế và không chịu thuế: Nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng không còn thuộc đối tượng chịu thuế. Thêm đối tượng không chịu thuế là tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng;
  • Về giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế Tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế Bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng;
  • Về thuế suất: Thuế suất đối với mặt hàng có cồn được các nước đối tác dành sự quan tâm đặc biệt. Do đó, trong lần sửa đổi này, bên cạnh việc khắc phục những tồn tại trong quy định của Luật và thực tế thi hành về thuế suất, còn đảm bảo việc thực hiện các cam kết quốc tế khi Việt Nam gia nhập WTO, thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với đồ uống có cồn tăng theo lộ trình. Thuế suất đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng: tăng từ 30% lên 35%.

5.4. Về thuế bảo vệ môi trường

Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010 ở Việt Nam bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012. Luật này có đối tượng chịu thuế là các sản phẩm gây ô nhiễm như: Xăng, dầu, mỡ nhờn; than đá; dung dịch HCFC; túi ni lông thuộc diện chịu thuế; thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

Có thể thấy, Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010 thể hiện rõ quan điểm sử dụng thuế điều tiết vào các hàng hóa gây ô nhiễm nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần thay đổi nhận thức của con người đối với môi trường, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững theo xu hướng phát triển của thế giới.

Để đảm bảo nguồn thu Ngân sách nhà nước trước bối cảnh giá dầu thế giới giảm và duy trì ở mức thấp, cũng như đảm bảo nguồn thu Ngân sách nhà nước ổn định khi thực hiện lộ trình cắt giảm mức thuế nhập khẩu xăng dầu theo các cam kết quốc tế.

Đồng thời, khuyến khích sử dụng xăng dầu sinh học, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10/03/2015 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 về biểu thuế Bảo vệ môi trường điều chỉnh tăng mức thuế Bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng dầu (trừ dầu hỏa).

Như vậy, để theo kịp với xu thế hội nhập quốc tế, trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành kịp thời các chính sách thuế nói chung và đặc biệt thuế gián thu ở nước ta nói riêng. Điều này đã góp phần tích cực trong việc thực hiện chính sách phân bổ nguồn lực theo hướng đảm bảo tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội.

Các chính sách này đã đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn định cho ngân sách nhà nước, bảo đảm nguồn lực tài chính quốc gia để phát triển kinh tế- xã hội, xóa đói, giảm nghèo và củng cố an ninh, quốc phòng.


6. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016;
  • Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • Luật quản lý thuế năm 2019;
  • Luật thuế bảo vệ môi trường năm 2010;
  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016;
  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2017;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
  • Thông tư số 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: các loại thuế gián thu.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn về Thuế trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

Đánh giá
guest
Công khai
Không công khai
(Không công khai)
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top
Mục lục