Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.
Bạn đang có nhu cầu cho thuê nhà, căn hộ, mặt bằng kinh doanh hay bất kỳ tài sản nào? Việc kê khai và nộp thuế cho hoạt động cho thuê tài sản là nghĩa vụ bắt buộc mà nhiều cá nhân còn bỡ ngỡ. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất (Mẫu 01/BĐS) theo Thông tư 50/2026/TT-BTC, cùng hướng dẫn chi tiết từ A-Z để bạn tự tin hoàn thành nghĩa vụ thuế của mình.

📋 Mục lục bài viết
- Mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất hiện nay là mẫu nào?
- Đối tượng áp dụng Mẫu 01/BĐS
- Hướng dẫn chi tiết cách kê khai Mẫu 01/BĐS?
- Bước 1: Xác định loại đối tượng kê khai
- Bước 2: Điền thông tin cơ bản
- Bước 3: Kê khai thuế GTGT và TNCN (Phần A)
- Bước 4: Kê khai tiền phạt, bồi thường (nếu có)
- Bước 5: Hoàn thiện và nộp hồ sơ
- Hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản gồm những gì?
- Những lưu ý quan trọng khi kê khai thuế cho thuê tài sản
- 1. Doanh thu tính thuế và ngưỡng chịu thuế
- 2. Trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê
- 3. Khai thuế thay cho cá nhân
- 4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi cho thuê nhà với giá 8 triệu/tháng, có phải nộp thuế không?
- Câu hỏi: Tôi cho thuê 3 căn nhà ở 3 quận khác nhau, phải nộp hồ sơ ở đâu?
- Câu hỏi: Tôi có thể nhờ công ty quản lý bất động sản kê khai thuế thay không?
Mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 40/2021/TT-BTC), cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế phải sử dụng Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS.
Bộ Tài chính đã ban hành Mẫu 01/BĐS mới nhất kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 13/5/2026. Mẫu này được thiết kế để đáp ứng các quy định mới về quản lý thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, đặc biệt là việc phân loại doanh thu và hỗ trợ tự động thông tin nộp thuế.
Đối tượng áp dụng Mẫu 01/BĐS
- Cá nhân cho thuê bất động sản (nhà ở, căn hộ, văn phòng, mặt bằng kinh doanh, nhà xưởng…) trừ hoạt động kinh doanh lưu trú (khách sạn, homestay).
- Cá nhân có doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên (theo quy định tại Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNCN).
- Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh/thành phố hoặc khác tỉnh/thành phố.
Hướng dẫn chi tiết cách kê khai Mẫu 01/BĐS?
Bước 1: Xác định loại đối tượng kê khai
Trên mẫu tờ khai, bạn cần đánh dấu vào ô phù hợp:
- □ Cá nhân cho thuê bất động sản thông báo doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: Áp dụng cho cá nhân có tổng doanh thu cho thuê trong năm không quá 1 tỷ đồng.
- □ Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng: Áp dụng cho cá nhân có doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng.
- □ Cho phép điều chỉnh, bổ sung: Dành cho trường hợp điều chỉnh tờ khai đã nộp trước đó.
Bước 2: Điền thông tin cơ bản
- [01] Kỳ tính thuế: Chọn kỳ 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm hoặc cả năm.
- [04] Người nộp thuế: Ghi rõ họ tên chủ hộ/cá nhân cho thuê.
- [05] Mã số thuế: Mã số thuế cá nhân (đã được cấp khi đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký thuế).
- [07] Mã địa điểm kinh doanh: Địa chỉ bất động sản cho thuê.
Bước 3: Kê khai thuế GTGT và TNCN (Phần A)
Đây là phần quan trọng nhất, quyết định số thuế bạn phải nộp. Theo quy định tại Thông tư 50/2026/TT-BTC, mức thuế suất được áp dụng như sau:
Mức thuế suất áp dụng cho hoạt động cho thuê bất động sản:
- Thuế GTGT: 5% trên tổng doanh thu phát sinh (Mã chỉ tiêu [12] = [10] x 5%)
- Thuế TNCN: 5% trên doanh thu tính thuế sau khi trừ các khoản được miễn (Mã chỉ tiêu [13] = ([10] – [11]) x 5%)
Tổng thuế suất thực tế: 10% trên tổng doanh thu (5% GTGT + 5% TNCN)
Tình huống thực tế: Anh Minh cho thuê một căn hộ tại quận 1, TP.HCM với giá thuê 20 triệu đồng/tháng. Trong năm 2026, tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê là 240 triệu đồng. Anh Minh sẽ kê khai như sau:
- Mã chỉ tiêu [10] (Tổng doanh thu phát sinh): 240.000.000 đồng
- Mã chỉ tiêu [12] (Thuế GTGT phải nộp): 240.000.000 x 5% = 12.000.000 đồng
- Mã chỉ tiêu [13] (Thuế TNCN phát sinh): 240.000.000 x 5% = 12.000.000 đồng
- Tổng số thuế phải nộp [19]: 24.000.000 đồng
Bước 4: Kê khai tiền phạt, bồi thường (nếu có)
Mẫu 01/BĐS có bổ sung chỉ tiêu [14] và [15] dành cho trường hợp bên cho thuê nhận được tiền phạt, bồi thường từ hợp đồng. Khoản tiền này cũng chịu thuế TNCN với mức 5%.
Bước 5: Hoàn thiện và nộp hồ sơ
Sau khi điền đầy đủ thông tin, bạn cần ký tên hoặc ký điện tử vào cuối tờ khai, cam đoan nội dung kê khai là đúng sự thật. Hồ sơ được nộp tại:
- Trực tiếp tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
- Qua mạng (cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế) nếu đã đăng ký giao dịch điện tử.
Hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, tùy vào từng đối tượng cá nhân kinh doanh, hồ sơ khai thuế được phân loại như sau:
- Cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế: Sử dụng Mẫu 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản Mẫu 01/BK-BĐS.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế: Sử dụng Mẫu 01/TKN-CNKD để thông báo doanh thu thực tế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp thuế suất: Sử dụng Mẫu 01/CNKD.
- Cá nhân làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp: Sử dụng Mẫu 01/TKN-CNKD (khai thuế năm).
Bên cạnh tờ khai, bạn cần chuẩn bị thêm các giấy tờ sau:
- Hợp đồng cho thuê tài sản (bản sao y).
- Giấy tờ chứng minh tài khoản ngân hàng/số hiệu ví điện tử (nếu chưa thông báo với cơ quan thuế).
- Văn bản ủy quyền (nếu có tổ chức/cá nhân khai thuế thay).
Những lưu ý quan trọng khi kê khai thuế cho thuê tài sản
1. Doanh thu tính thuế và ngưỡng chịu thuế
Theo quy định tại Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNCN, cá nhân có doanh thu cho thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở lên mới phải nộp thuế GTGT và TNCN. Nếu doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm, bạn không phải kê khai và nộp thuế.
2. Trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê
Mẫu 01/BĐS cho phép cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh/thành phố hoặc khác tỉnh/thành phố được khai thuế tổng hợp chung trên một (01) hồ sơ khai thuế. Bạn chỉ cần lựa chọn một (01) cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ. Tuy nhiên, việc nộp thuế phải được thực hiện theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.
3. Khai thuế thay cho cá nhân
Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân khác khai thuế thay, nộp thuế thay cho bạn (theo ủy quyền), cần ghi rõ thông tin tại chỉ tiêu [08] trên mẫu tờ khai. Lưu ý: Không áp dụng cho trường hợp tổ chức là bên đi thuê khai thuế thay cho cá nhân.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Cá nhân cho thuê tài sản phải nộp hồ sơ khai thuế theo kỳ (6 tháng hoặc năm) chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo kể từ khi kết thúc kỳ tính thuế. Nếu chậm nộp, bạn có thể bị phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Lời khuyên từ luật sư
- Luôn giữ bản sao hợp đồng cho thuê và biên lai nộp thuế để đối chiếu khi cần thiết, đặc biệt trong trường hợp cơ quan thuế yêu cầu giải trình.
- Kê khai đúng doanh thu thực tế — không cố tình kê khai thấp hơn doanh thu thực nhận. Việc trốn thuế có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).
- Sử dụng dịch vụ kê khai thuế điện tử nếu bạn thường xuyên cho thuê nhiều tài sản. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và giảm sai sót.
- Tham khảo ý kiến luật sư hoặc chuyên gia thuế nếu bạn có doanh thu cho thuê trên 1 tỷ đồng/năm, vì khi đó bạn thuộc đối tượng phải nộp thuế theo phương pháp kê khai (thay vì khoán).
- Cập nhật thường xuyên các thông tư, nghị định mới về thuế để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi cho thuê nhà với giá 8 triệu/tháng, có phải nộp thuế không?
Nếu tổng doanh thu cho thuê trong năm của bạn dưới 100 triệu đồng (8 triệu x 12 tháng = 96 triệu đồng), bạn không phải nộp thuế GTGT và TNCN. Tuy nhiên, bạn vẫn nên thông báo doanh thu với cơ quan thuế để tránh rủi ro pháp lý. Nếu doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên, bạn phải kê khai và nộp thuế theo Mẫu 01/BĐS với tổng thuế suất 10%.
Câu hỏi: Tôi cho thuê 3 căn nhà ở 3 quận khác nhau, phải nộp hồ sơ ở đâu?
Theo quy định tại Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 18/2026/TT-BTC, bạn được phép khai thuế tổng hợp chung trên một hồ sơ duy nhất và nộp tại một cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê (bạn tự chọn). Tuy nhiên, bạn phải nộp thuế riêng cho từng địa điểm nơi có bất động sản. Hãy kê khai chi tiết từng bất động sản tại Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản (Mẫu 01/BK-BĐS) để cơ quan thuế phân bổ số thuế.
Câu hỏi: Tôi có thể nhờ công ty quản lý bất động sản kê khai thuế thay không?
Có, bạn có thể ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác (bao gồm công ty quản lý bất động sản) kê khai và nộp thuế thay, theo quy định của pháp luật dân sự. Trên mẫu tờ khai, bạn cần điền thông tin tại chỉ tiêu [08] và ghi rõ số văn bản ủy quyền. Lưu ý: Trường hợp tổ chức là bên đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không được áp dụng quy định này.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết về mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản (Mẫu 01/BĐS) mới nhất theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Nếu bạn còn vướng mắc, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6588 để được tư vấn trực tiếp. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn hoàn thành nghĩa vụ thuế một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













