Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.
Việc cập nhật các mẫu tờ khai đăng ký thuế mới nhất theo Thông tư 90/2026/TT-BTC là yêu cầu bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính về thuế. Kể từ ngày 01/07/2026, các biểu mẫu cũ sẽ không còn giá trị sử dụng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp chi tiết 11 mẫu tờ khai mới, đối tượng áp dụng cụ thể cho từng mẫu, cùng hướng dẫn các hình thức nộp hồ sơ hợp lệ để quý khách hàng có thể thực hiện nhanh chóng và đúng quy định.

📋 Mục lục bài viết
- Thông tư 90/2026/TT-BTC thay đổi những mẫu tờ khai đăng ký thuế nào?
- Ai cần sử dụng từng mẫu tờ khai đăng ký thuế cụ thể?
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp (Mẫu 01-ĐKT và 02-ĐKT)
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Mẫu 03-ĐKT)
- Đối với cá nhân làm công ăn lương (Mẫu 20-ĐKT và 05-ĐKT)
- Đối với nhà thầu nước ngoài và tổ chức đặc thù (Mẫu 04-ĐKT, 04.1-ĐKT, 04.4-ĐKT, 06-ĐKT)
- Hình thức nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy định mới
- Tình huống thực tế: Làm thế nào để đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh?
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có thể tải các mẫu tờ khai đăng ký thuế mới nhất ở đâu?
- Câu hỏi: Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế là bao lâu?
- Câu hỏi: Tôi đã nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng chưa nhận được mã số thuế, phải làm sao?
Thông tư 90/2026/TT-BTC thay đổi những mẫu tờ khai đăng ký thuế nào?
Theo quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, toàn bộ hệ thống biểu mẫu đăng ký thuế được cập nhật và chuẩn hóa. Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ 11 mẫu tờ khai mà quý khách cần nắm rõ:
| STT | Mẫu Tờ khai đăng ký thuế | Biểu mẫu |
|---|---|---|
| 1 | Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số | Mẫu số 01-ĐKT |
| 2 | Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (cấp MST 13 chữ số) | Mẫu số 02-ĐKT |
| 3 | Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh | Mẫu số 03-ĐKT |
| 4 | Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh | Mẫu số 04-ĐKT |
| 5 | Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế | Mẫu số 04.1-ĐKT |
| 6 | Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu | Mẫu số 04.4-ĐKT |
| 7 | Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế | Mẫu số 05-ĐKT |
| 8 | Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (cơ quan chi trả đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) | Mẫu số 05-ĐKT-TH |
| 9 | Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc | Mẫu số 20-ĐKT |
| 10 | Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc (cơ quan chi trả đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) | Mẫu số 20-ĐKT-TH |
| 11 | Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế | Mẫu số 06-ĐKT |
Ai cần sử dụng từng mẫu tờ khai đăng ký thuế cụ thể?
Việc xác định đúng mẫu tờ khai là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Chúng tôi sẽ phân tích chi tiết từng nhóm đối tượng:
Đối với tổ chức, doanh nghiệp (Mẫu 01-ĐKT và 02-ĐKT)
Mẫu số 01-ĐKT dành cho các tổ chức được cấp mã số thuế 10 chữ số, bao gồm: công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã. Mẫu số 02-ĐKT dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh – những đơn vị được cấp mã số thuế 13 chữ số.
Theo đánh giá của Luật sư Nguyễn Đức Hùng: “Nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa Mẫu 01-ĐKT và 02-ĐKT. Cần lưu ý: công ty mẹ dùng Mẫu 01-ĐKT, chi nhánh/phụ thuộc dùng Mẫu 02-ĐKT. Sai mẫu đồng nghĩa với việc hồ sơ sẽ bị trả lại, gây mất thời gian và chi phí đi lại.”
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Mẫu 03-ĐKT)
Mẫu số 03-ĐKT được thiết kế riêng cho hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Đây là mẫu phổ biến nhất đối với các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, cửa hàng tạp hóa, quán ăn, dịch vụ gia công.
Đối với cá nhân làm công ăn lương (Mẫu 20-ĐKT và 05-ĐKT)
Nếu bạn là người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công và muốn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, bạn sẽ cần Mẫu số 20-ĐKT (đăng ký trực tiếp). Trường hợp công ty (cơ quan chi trả thu nhập) đăng ký thay cho bạn theo ủy quyền, họ sẽ sử dụng Mẫu số 20-ĐKT-TH.
Mẫu số 05-ĐKT dành cho cá nhân không kinh doanh nhưng có trách nhiệm tự đăng ký thuế (ví dụ: cá nhân cho thuê nhà, nhận thừa kế, quà tặng phải nộp thuế).
Đối với nhà thầu nước ngoài và tổ chức đặc thù (Mẫu 04-ĐKT, 04.1-ĐKT, 04.4-ĐKT, 06-ĐKT)
Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài sử dụng Mẫu 04-ĐKT. Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế (ví dụ: ngân hàng, công ty chứng khoán) dùng Mẫu 04.1-ĐKT. Tổ chức ủy nhiệm thu (đại lý thuế) dùng Mẫu 04.4-ĐKT. Các cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế sử dụng Mẫu 06-ĐKT.
Hình thức nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy định mới
Căn cứ theo khoản b Điều 6 Thông tư 90/2026/TT-BTC và khoản 1 Điều 50 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, quý khách có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
- Nộp qua cơ quan đăng ký kinh doanh: Áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh khi thực hiện đăng ký thuế lần đầu cùng với đăng ký thành lập. Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư) hoặc UBND cấp huyện.
- Nộp bằng phương thức điện tử: Đây là hình thức được khuyến khích. Quý khách nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn), Ứng dụng định danh quốc gia VNeID, hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế của Tổng cục Thuế. Lưu ý: một số trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 50 Nghị định 252/2026/NĐ-CP không áp dụng hình thức này.
- Nộp hồ sơ giấy: Trường hợp không thể nộp điện tử, quý khách nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính công ích.
Tình huống thực tế: Làm thế nào để đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh?
Anh Minh, một kỹ sư phần mềm tại TP. HCM, vừa có con nhỏ và muốn đăng ký giảm trừ gia cảnh để giảm số thuế TNCN phải nộp. Anh Minh có hai lựa chọn:
- Cách 1 (nhanh nhất): Công ty anh sử dụng Mẫu 20-ĐKT-TH để đăng ký thay cho anh và các đồng nghiệp khác có ủy quyền. Anh chỉ cần cung cấp thông tin và giấy tờ chứng minh người phụ thuộc cho bộ phận nhân sự.
- Cách 2: Anh Minh tự nộp Mẫu 20-ĐKT qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi anh cư trú.
Lưu ý: Nếu nộp qua ứng dụng VNeID, anh Minh cần có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện giao dịch.
Lời khuyên từ luật sư
Dựa trên kinh nghiệm tư vấn và giải quyết các vướng mắc về thủ tục thuế, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng:
- Xác định đúng đối tượng và mẫu biểu: Trước khi điền, hãy đọc kỹ hướng dẫn trên mẫu. Sai mẫu là lỗi phổ biến nhất khiến hồ sơ bị từ chối.
- Ưu tiên nộp hồ sơ điện tử: Tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và được hệ thống xác nhận ngay lập tức. Mức phạt cho hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế có thể lên đến 5-10 triệu đồng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung).
- Lưu giữ chứng từ nộp hồ sơ: Sau khi nộp, quý khách nhận được giấy hẹn hoặc mã xác nhận. Hãy lưu lại để đối chiếu khi cần.
- Cập nhật thông tin kịp thời: Khi có thay đổi về địa chỉ, người đại diện pháp luật, ngành nghề kinh doanh, quý khách phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu hồ sơ phức tạp (ví dụ: nhà thầu nước ngoài, tổ chức ủy nhiệm thu), quý khách nên nhờ luật sư hoặc đại lý thuế chuyên nghiệp hỗ trợ để tránh sai sót.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có thể tải các mẫu tờ khai đăng ký thuế mới nhất ở đâu?
Quý khách có thể tải trực tiếp các mẫu tờ khai đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (thuvienphapluat.vn), hoặc từ Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn). Ngoài ra, các mẫu biểu này cũng được đăng tải trên các trang thông tin pháp luật uy tín như phapluat.gov.vn, luatvietnam.vn.
Câu hỏi: Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế là bao lâu?
Theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và hướng dẫn tại Thông tư 90/2026/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức mới thành lập) hoặc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với cá nhân, hộ kinh doanh). Hết thời hạn này, người nộp thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Câu hỏi: Tôi đã nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng chưa nhận được mã số thuế, phải làm sao?
Trong trường hợp này, quý khách nên kiểm tra lại tình trạng hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế nơi đã nộp hồ sơ. Theo quy định, thời hạn cấp mã số thuế là 03 ngày làm việc đối với hồ sơ điện tử và 05 ngày làm việc đối với hồ sơ giấy kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu quá thời hạn trên mà
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













