Nhằm hỗ trợ tốt nhất cho các cá nhân, doanh nghiệp đầu tư kinh doanh, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài, Luật Quang Huy hiện đang cung cấp đường dây nóng tư vấn Luật Đầu tư 24/7. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí.
Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài luôn là một trong những thủ tục phức tạp nhất đối với các nhà đầu tư Việt Nam, bởi nó chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau. Nếu bạn đang có kế hoạch đầu tư ra nước ngoài hoặc đang gặp vướng mắc trong quá trình chuyển lợi nhuận về nước, bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ các quy định cốt lõi, tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

Trong bài tư vấn này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết những điểm quan trọng nhất của Thông tư 12/2016/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2016, hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
📋 Mục lục bài viết
- Thông tư 12/2016/TT-NHNN áp dụng cho những đối tượng nào?
- Nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư như thế nào?
- Tình huống thực tế
- Quy trình đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước diễn ra như thế nào?
- Lời khuyên từ luật sư
- Được phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
- Đồng tiền nào được phép sử dụng để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài?
- Các giao dịch nào được phép thực hiện trên tài khoản vốn đầu tư?
- Đối với tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Thời hạn đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là bao lâu?
- Câu hỏi: Nhà đầu tư có thể mở tài khoản vốn đầu tư tại nhiều ngân hàng cùng lúc không?
- Câu hỏi: Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài có bắt buộc phải chuyển về Việt Nam không?
Thông tư 12/2016/TT-NHNN áp dụng cho những đối tượng nào?
Theo Điều 2 Thông tư 12/2016/TT-NHNN, đối tượng áp dụng bao gồm:
- Nhà đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25/9/2015 của Chính phủ về đầu tư ra nước ngoài.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Đáng chú ý, Thông tư này không điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí và một số hình thức đầu tư đặc thù – các lĩnh vực này sẽ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư như thế nào?
Điều 5 của Thông tư 12/2016/TT-NHNN quy định rất rõ về nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư. Cụ thể:
Thứ nhất, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng 01 (một) loại ngoại tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép.
Thứ hai, trong trường hợp chuyển vốn bằng đồng Việt Nam (khi quốc gia tiếp nhận đầu tư có ký thỏa thuận song phương với Việt Nam), nhà đầu tư được mở đồng thời 01 tài khoản bằng đồng Việt Nam và 01 tài khoản bằng ngoại tệ.
Thứ ba, nếu nhà đầu tư có nhiều dự án ở nước ngoài thì phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho từng dự án. Trường hợp dự án có nhiều nhà đầu tư tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản riêng theo tỷ lệ vốn góp được ghi trong Giấy chứng nhận.
Tình huống thực tế
Ông A là cổ đông sáng lập của Công ty X tại Việt Nam. Công ty X dự kiến góp vốn vào 02 dự án tại Lào và Campuchia. Theo quy định, Công ty X phải mở 02 tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho 02 dự án này, không được gộp chung vào một tài khoản duy nhất. Nếu Công ty X muốn chuyển vốn bằng đồng Việt Nam sang Lào (do Việt Nam và Lào có thỏa thuận song phương), công ty sẽ cần mở thêm tài khoản bằng đồng Việt Nam cho dự án tại Lào.
Lưu ý quan trọng: Khi thay đổi tài khoản vốn đầu tư (đổi loại ngoại tệ hoặc đổi ngân hàng), nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ số dư sang tài khoản mới trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký thay đổi. Sau thời hạn này, tài khoản cũ sẽ không được phép sử dụng cho các giao dịch thu, chi.
Quy trình đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước diễn ra như thế nào?
Theo Điều 8 của Thông tư 12/2016/TT-NHNN, thẩm quyền xác nhận đăng ký được phân chia rõ ràng:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Trung ương) có thẩm quyền xác nhận đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư (không phải tổ chức tín dụng) có trụ sở chính, nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc nơi nhà đầu tư khác đăng ký kinh doanh có thẩm quyền xác nhận.
Đáng chú ý, nếu có sự thay đổi về nhà đầu tư dẫn đến thay đổi cơ quan có thẩm quyền, cơ quan xác nhận ban đầu có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và chuyển tiếp trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc.
Lời khuyên từ luật sư
Để quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, quý khách hàng cần lưu ý:
- Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền trước khi nộp hồ sơ để tránh mất thời gian.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật, bao gồm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, hợp đồng góp vốn, quyết định đầu tư.
- Tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn đăng ký thay đổi khi có phát sinh thay đổi về vốn, tài khoản hoặc tiến độ chuyển vốn.
- Mở tài khoản đúng hạn và đăng ký trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch chuyển vốn nào ra nước ngoài.
- Tham vấn chuyên gia pháp lý trước khi soạn thảo các thỏa thuận đầu tư quốc tế để đảm bảo tính tương thích với quy định ngoại hối của Việt Nam.
Được phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Điều 3 của Thông tư 12/2016/TT-NHNN giới thiệu khái niệm “tài khoản ngoại tệ trước đầu tư” – đây là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ được mở để chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhằm đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định 83/2015/NĐ-CP.
Như vậy, nhà đầu tư hoàn toàn có thể chuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho các chi phí như khảo sát, nghiên cứu thị trường, thuê tư vấn pháp lý… trước khi hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, việc này phải được thực hiện qua tài khoản ngoại tệ trước đầu tư và tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt.
Đồng tiền nào được phép sử dụng để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài?
Theo Điều 4 Thông tư 12/2016/TT-NHNN, đồng tiền chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
- Ngoại tệ (các loại ngoại tệ thông dụng trên thị trường quốc tế).
- Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vốn sang quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương hoặc đa phương cho phép sử dụng VND trong thanh toán, chuyển tiền.
Hiện tại, Việt Nam đã ký các thỏa thuận song phương về thanh toán bằng đồng nội tệ với một số nước như Lào, Campuchia. Do đó, các nhà đầu tư sang các thị trường này có thể cân nhắc sử dụng đồng Việt Nam để chuyển vốn, giúp giảm thiểu rủi ro tỷ giá.
Các giao dịch nào được phép thực hiện trên tài khoản vốn đầu tư?
Điều 6 và Điều 7 của Thông tư 12/2016/TT-NHNN liệt kê chi tiết các giao dịch thu, chi được phép thực hiện trên tài khoản vốn đầu tư.
Đối với tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ
Các giao dịch thu bao gồm:
- Thu chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư
- Thu ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép
- Thu lợi nhuận và thu nhập hợp pháp chuyển về từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Thu chuyển vốn đầu tư về Việt Nam (chuyển nhượng vốn, giảm vốn, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư)
- Thu nợ gốc, lãi cho vay, thu hồi nợ bảo lãnh liên quan đến pháp nhân thực hiện dự án
Các giao dịch chi bao gồm:
- Chi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
- Chi cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
- Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép
- Chi chuyển khoản vào tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý tại Luật Dương Gia, việc liệt kê cụ thể các giao dịch thu chi cho phép là một điểm tích cực của Thông tư 12/2016/TT-NHNN, giúp nhà đầu tư chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính và tránh các rủi ro vi phạm quy định về quản lý ngoại hối.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Thời hạn đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là bao lâu?
Thông tư 12/2016/TT-NHNN không quy định một thời hạn cụ thể cho việc đăng ký giao dịch ngoại hối sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Tuy nhiên, điểm quan trọng là mọi giao dịch chuyển vốn ra nước ngoài chỉ được thực hiện sau khi Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối. Do đó, nhà đầu tư nên tiến hành đăng ký càng sớm càng tốt để không bị chậm tiến độ triển khai dự án. Trong trường hợp chuyển tiền trước khi được cấp Giấy chứng nhận, nhà đầu tư phải sử dụng tài khoản ngoại tệ trước đầu tư và tuân thủ các quy định về chi phí hình thành dự án.
Câu hỏi: Nhà đầu tư có thể mở tài khoản vốn đầu tư tại nhiều ngân hàng cùng lúc không?
Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 của Thông tư 12/2016/TT-NHNN, nhà đầu tư chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép cho mỗi dự án đầu tư (trừ trường hợp chuyển vốn bằng đồng Việt Nam thì được mở thêm 01 tài khoản VND). Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng kiểm soát dòng vốn đầu tư ra nước ngoài. Nếu nhà đầu tư có nhu cầu thay đổi ngân hàng, phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi và chuyển toàn bộ số dư sang tài khoản mới trong vòng 05 ngày làm việc.
Câu hỏi: Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài có bắt buộc phải chuyển về Việt Nam không?
Thông tư 12/2016/TT-NHNN quy định thu lợi nhuận và thu nhập hợp pháp chuyển về nước là một trong các giao dịch thu được phép thực hiện trên tài khoản vốn đầu tư. Tuy nhiên, Thông tư này không trực tiếp quy định nghĩa vụ bắt buộc phải chuyển toàn bộ lợi nhuận về nước. Việc chuyển lợi nhuận về nước phải tuân thủ thêm các quy định pháp luật khác về đầu tư, thuế và quản lý ngoại hối. Trong thực tế, khi làm thủ tục thanh lý hoặc chấm dứt dự án đầu tư ở nước ngoài, nhà đầu tư thường được yêu cầu chuyển toàn bộ hoặc phần lớn lợi nhuận về Việt Nam theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Việc tuân thủ đúng các quy định về quản lý ngoại hối trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các chế tài xử phạt hành chính mà còn đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch cho dòng tiền, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh quốc tế. Nếu quý khách hàng cần hỗ trợ thêm về thủ tục đầu tư ra nước ngoài, hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, chúng tôi sẵn sàng đồng hành và tư vấn chi tiết.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













