Nhằm hỗ trợ tốt nhất cho các cá nhân, doanh nghiệp đầu tư kinh doanh, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài, Luật Quang Huy hiện đang cung cấp đường dây nóng tư vấn Luật Đầu tư 24/7. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí.
Khi bạn đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, bước tiếp theo là xin chấp thuận nhà đầu tư – một thủ tục quan trọng để chính thức hóa tư cách pháp lý của mình. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn từ A đến Z về mẫu I.1.4 văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mới nhất, bao gồm cách điền, thủ tục nộp hồ sơ và những lưu ý pháp lý cần biết.

📋 Mục lục bài viết
- Mẫu I.1.4 văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư là gì?
- Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư được quy định như thế nào?
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Xử lý hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư
- Bước 3: Lấy ý kiến các cơ quan liên quan
- Bước 4: Thẩm định và ra quyết định
- Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu I.1.4
- Phần I: Thông tin về nhà đầu tư
- Phần II: Thông tin về dự án đầu tư
- Phần III: Cam kết của nhà đầu tư
- Tình huống thực tế: Doanh nghiệp A xin chấp thuận nhà đầu tư dự án khu dân cư
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Mẫu I.1.4 có áp dụng cho tất cả các dự án đầu tư không?
- Câu hỏi: Thời gian giải quyết thủ tục chấp thuận nhà đầu tư là bao lâu?
- Câu hỏi: Tôi có thể nộp hồ sơ trực tuyến thay vì nộp bản giấy không?
Mẫu I.1.4 văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư là gì?
Theo quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, mẫu I.1.4 là văn bản chính thức dùng để đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư. Văn bản này được sử dụng trong giai đoạn sau khi đã có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, nhằm xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư để triển khai dự án.
Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư được quy định như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ, nhà đầu tư thuộc diện quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 30 của Nghị định này phải thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo trình tự sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư (theo mẫu I.1.4)
- Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Bước 2: Xử lý hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện các công việc sau:
- Gửi hồ sơ đến các cơ quan liên quan để lấy ý kiến
- Báo cáo kết quả mời quan tâm (đối với nhà đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP)
Bước 3: Lấy ý kiến các cơ quan liên quan
Đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh. Các cơ quan được lấy ý kiến phải trả lời trong thời hạn 07 ngày làm việc.
Bước 4: Thẩm định và ra quyết định
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc tiếp theo, Chủ tịch UBND cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận cho các cơ quan liên quan.
Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu I.1.4
Dưới đây là hướng dẫn từng phần của mẫu I.1.4, giúp bạn điền chính xác và tránh sai sót:
Phần I: Thông tin về nhà đầu tư
Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
- Mã số định danh cá nhân: Theo chú thích cuối mẫu, nếu là công dân Việt Nam (kể cả song tịch nhưng chọn quốc tịch Việt Nam) thì chỉ ghi họ tên, mã định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email. Nếu là công dân nước ngoài hoặc song tịch chọn quốc tịch nước ngoài thì ghi ngày sinh, quốc tịch, giới tính và số Hộ chiếu.
Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
- Ghi rõ tên doanh nghiệp, loại hình tổ chức kinh tế, địa chỉ trụ sở, mã số thuế, vốn điều lệ (bằng đồng và USD, kèm tỷ giá quy đổi và ngày áp dụng)
- Kê khai chi tiết từng nhà đầu tư góp vốn trong bảng tỷ lệ góp vốn điều lệ
- Thông tin người đại diện theo pháp luật: ghi đầy đủ họ tên, ngày sinh, quốc tịch, chức danh, mã số định danh cá nhân, địa chỉ liên hệ
Phần II: Thông tin về dự án đầu tư
Phần này cần điền chi tiết về:
- Vốn đầu tư: Vốn góp của nhà đầu tư, vốn huy động, lợi nhuận để lại tái đầu tư (nếu có). Tất cả đều ghi bằng đồng và USD, kèm tỷ giá quy đổi
- Tiến độ thực hiện: Gồm tiến độ góp vốn (kèm bảng chi tiết theo từng nhà đầu tư với số vốn, tỷ lệ, phương thức và tiến độ góp vốn), tiến độ thực hiện mục tiêu hoạt động, tiến độ xây dựng cơ bản, sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư nếu có
Phần III: Cam kết của nhà đầu tư
Nhà đầu tư cam kết thực hiện dự án đúng tiến độ, đáp ứng các điều kiện sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai, nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản. Đồng thời chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
Tình huống thực tế: Doanh nghiệp A xin chấp thuận nhà đầu tư dự án khu dân cư
Công ty Cổ phần Đầu tư A (có trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh) được UBND tỉnh B chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khu dân cư tại huyện C. Để chính thức hóa tư cách nhà đầu tư, Công ty A cần nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư theo mẫu I.1.4. Trong quá trình điền mẫu, công ty gặp vướng mắc về cách xác định mã số định danh cá nhân cho cổ đông là người nước ngoài. Theo hướng dẫn tại mẫu, cổ đông này phải ghi số Hộ chiếu thay vì mã định danh cá nhân. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và trong vòng 14 ngày làm việc đã trình UBND tỉnh ra quyết định chấp thuận.
Lời khuyên từ luật sư
Để quá trình xin chấp thuận nhà đầu tư diễn ra thuận lợi, chúng tôi khuyên bạn:
- Kiểm tra kỹ đối tượng áp dụng: Xác định xem dự án của bạn có thuộc diện phải thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo điểm a và điểm b khoản 4 Điều 30 Nghị định 96/2026/NĐ-CP hay không trước khi nộp hồ sơ.
- Chuẩn bị bản điện tử kèm theo: Theo quy định, bên cạnh bản giấy, bạn phải nộp kèm bản điện tử của hồ sơ. Đảm bảo file scan rõ ràng, đúng định dạng theo yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư.
- Điền chính xác mã số định danh cá nhân: Phân biệt rõ trường hợp nào ghi mã định danh cá nhân, trường hợp nào ghi số Hộ chiếu theo chú thích cuối mẫu.
- Kê khai chi tiết tiến độ góp vốn: Đây là nội dung quan trọng để cơ quan thẩm định đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư. Cần ghi rõ phương thức góp vốn (tiền mặt, máy móc, quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ…).
- Chuẩn bị hồ sơ bổ sung đầy đủ: Ngoài mẫu I.1.4, bạn cần chuẩn bị các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP để tránh bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Mẫu I.1.4 có áp dụng cho tất cả các dự án đầu tư không?
Không. Mẫu I.1.4 chỉ áp dụng cho nhà đầu tư thuộc diện quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 30 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Cụ thể, đây là các trường hợp nhà đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và cần xác nhận tư cách nhà đầu tư để thực hiện dự án. Bạn cần kiểm tra kỹ đối tượng áp dụng trước khi sử dụng mẫu.
Câu hỏi: Thời gian giải quyết thủ tục chấp thuận nhà đầu tư là bao lâu?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tổng thời gian giải quyết tối đa là 24 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này bao gồm: 02 ngày để gửi hồ sơ lấy ý kiến, 07 ngày để các cơ quan trả lời, 14 ngày để thẩm định và 03 ngày để Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định.
Câu hỏi: Tôi có thể nộp hồ sơ trực tuyến thay vì nộp bản giấy không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải nộp 01 bộ hồ sơ bản giấy và kèm theo bản điện tử của hồ sơ. Hiện tại chưa có quy định cho phép nộp hoàn toàn trực tuyến thay thế bản giấy. Tuy nhiên, bạn nên liên hệ trước với cơ quan đăng ký đầu tư để biết chính xác hình thức nộp hồ sơ áp dụng tại địa phương.
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về mẫu I.1.4 văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư mới nhất theo Thông tư 55/2026/TT-BTC. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6588 để được tư vấn miễn phí, hoặc gọi số 090 222 9061 để sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn (có phí).
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.












