Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026, Bộ Quốc phòng chính thức áp dụng Thông tư 76/2026/TT-BQP để thay thế các quy định cũ về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân đội nhân dân. Văn bản này được ban hành dựa trên Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 và Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 128/2025/QH15, nhằm chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tư pháp quân sự. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết những điểm mới, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng đơn vị theo quy định mới nhất.

📋 Mục lục bài viết
- Thông tư 76/2026/TT-BQP áp dụng cho những đối tượng nào?
- Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng được tổ chức như thế nào?
- Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gồm những đơn vị nào?
- Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng có tổ chức bộ máy như thế nào?
- Cơ quan quản lý tạm giữ trong Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển được tổ chức ra sao?
- Phạm vi quản lý và thủ tục tiếp nhận người bị tạm giữ, tạm giam như thế nào?
- Chế độ kiểm tra, báo cáo và sử dụng con dấu được quy định ra sao?
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Thông tư 76/2026/TT-BQP có hiệu lực từ khi nào và thay thế văn bản nào?
Thông tư 76/2026/TT-BQP áp dụng cho những đối tượng nào?
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 76/2026/TT-BQP, đối tượng áp dụng bao gồm:
- Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng – là đầu mối chỉ đạo, hướng dẫn toàn hệ thống.
- Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng – các đơn vị trực tiếp thực thi nhiệm vụ.
- Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân đội nhân dân – bao gồm các đơn vị thuộc Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển.
- Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong hoạt động tố tụng hình sự quân sự.
Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng được tổ chức như thế nào?
Điều 3 Thông tư 76/2026/TT-BQP quy định rõ: Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng đồng thời là Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Quốc phòng, được gọi chung là Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Cơ quan này trực thuộc Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng.
Cụ thể, tổ chức bộ máy bao gồm:
- Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng – là lãnh đạo cấp cao của Cục Điều tra hình sự.
- Phòng Quản lý giam giữ và Thi hành án hình sự – đóng vai trò là cơ quan tham mưu, giúp việc chính.
- Các cán bộ chuyên trách: Cán bộ Tổng hợp; Cán bộ Tạm giữ, tạm giam và hỗ trợ tư pháp; Cán bộ Thi hành án hình sự; Cán bộ Giáo dục, hướng dẫn lao động và dạy nghề.
Nhiệm vụ chính của Cơ quan này được quy định tại Điều 4 của Thông tư, bao gồm thực hiện các quyền hạn theo Điều 10 Luật số 127/2025/QH15 và khoản 1 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15, cùng với việc hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ đối với lực lượng hỗ trợ tư pháp trong Quân đội.
Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gồm những đơn vị nào?
Điều 5 Thông tư 76/2026/TT-BQP liệt kê chi tiết các cơ quan này:
- Cơ quan thi hành án hình sự quân khu: là Phòng Điều tra hình sự quân khu, phụ trách địa bàn quân khu tương ứng.
- Cơ quan thi hành án hình sự Quân đoàn 34: là Phòng Điều tra hình sự Quân đoàn 34, phụ trách các đơn vị thuộc Quân đoàn.
- Cơ quan thi hành án hình sự Thủ đô Hà Nội: là Phòng Quản lý giam giữ và Thi hành án hình sự thuộc Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng.
Mỗi cơ quan đều có bộ máy gồm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng và các cán bộ chuyên trách về thi hành án hình sự, quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
Nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 6, dựa trên Điều 12 Luật số 127/2025/QH15 và khoản 2 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15. Các cơ quan này còn có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ đối với lực lượng hỗ trợ tư pháp thuộc quyền.
Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng có tổ chức bộ máy như thế nào?
Điều 7 Thông tư 76/2026/TT-BQP quy định tổ chức bộ máy của Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng bao gồm:
- Giám thị, Chính trị viên, Phó Giám thị – lãnh đạo trại giam.
- Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội Quản giáo – phụ trách quản lý phạm nhân.
- Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội Hỗ trợ tư pháp – hỗ trợ các hoạt động tư pháp.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ và công nhân viên Quốc phòng – lực lượng thực thi.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trại giam được thực hiện theo Điều 13 Luật số 127/2025/QH15.
Cơ quan quản lý tạm giữ trong Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển được tổ chức ra sao?
Điều 8 Thông tư 76/2026/TT-BQP quy định:
- Bộ đội Biên phòng: Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú là Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, thực hiện nhiệm vụ theo khoản 3 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15.
- Cảnh sát biển Việt Nam: Cơ quan quản lý tạm giữ và cấm đi khỏi nơi cư trú là Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, thực hiện nhiệm vụ theo khoản 4 Điều 10 Luật số 128/2025/QH15.
Phạm vi quản lý và thủ tục tiếp nhận người bị tạm giữ, tạm giam như thế nào?
Điều 9 Thông tư 76/2026/TT-BQP quy định phạm vi quản lý cụ thể:
- Cơ quan thi hành án hình sự quân khu phụ trách địa bàn quân khu, trừ trường hợp thuộc Quân đoàn 34. Họ tiếp nhận hồ sơ từ các cơ quan khác chuyển đến và phối hợp với Viện kiểm sát quân sự để thi hành án đối với pháp nhân thương mại.
- Cơ quan thi hành án hình sự Quân đoàn 34 phụ trách các đơn vị thuộc quân đoàn, và có thể đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét quyết định nếu người bị kết án làm việc tại địa bàn quân khu khác.
- Cơ quan thi hành án hình sự Thủ đô Hà Nội chỉ theo dõi việc cấm đi khỏi nơi cư trú.
- Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện thi hành án phạt tù theo quyết định của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.
Về thủ tục tiếp nhận người bị tạm giữ, tạm giam (Điều 10), cần lưu ý:
- Trường hợp từ các cơ quan tố tụng hình sự trong Quân đội: được tiếp nhận không phụ thuộc địa bàn.
- Trường hợp từ cơ quan tố tụng ngoài Quân đội: phải căn cứ vào quy chế phối hợp giữa Bộ Quốc phòng với các bộ, ngành khác. Nếu chưa có quy chế, phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng (đối với trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng) hoặc Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu (đối với trại tạm giam cấp quân khu).
Chế độ kiểm tra, báo cáo và sử dụng con dấu được quy định ra sao?
Điều 11 Thông tư 76/2026/TT-BQP quy định chế độ kiểm tra, báo cáo:
- Kiểm tra định kỳ: Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng kiểm tra 06 tháng, 01 năm; cấp quân khu kiểm tra hàng tháng, quý.
- Kiểm tra đột xuất: Khi có dấu hiệu vi phạm, sự cố nghiêm trọng.
- Báo cáo: Các cơ quan phải báo cáo thường xuyên (tháng, quý, 6 tháng, năm) và đột xuất theo yêu cầu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.
Điều 12 quy định về con dấu của từng cơ quan, ví dụ:
- Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng: “BỘ QUỐC PHÒNG – CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ”.
- Cơ quan thi hành án hình sự quân khu: “QUÂN KHU (QUÂN ĐOÀN 34) – CƠ QUAN THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ”.
- Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng: “CỤC ĐIỀU TRA HÌNH SỰ – TRẠI GIAM QUÂN SỰ KHU VỰC MIỀN…”.
Tình huống thực tế
Ví dụ: Một phạm nhân đang công tác tại một đơn vị thuộc Quân đoàn 34 nhưng đóng quân trên địa bàn quân khu khác. Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 76/2026/TT-BQP, Cơ quan thi hành án hình sự Quân đoàn 34 sẽ căn cứ vào nơi đóng quân để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thi hành án. Điều này giúp tránh chồng chéo thẩm quyền giữa các cơ quan.
Ví dụ khác: Một cơ quan tố tụng hình sự ngoài Quân đội đề nghị giam giữ một người bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng. Theo Điều 10, trại tạm giam chỉ được tiếp nhận khi có sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Nếu chưa có quy chế phối hợp, quy trình này giúp đảm bảo tính pháp lý và an toàn.
Lời khuyên từ luật sư
- Nắm rõ thẩm quyền: Các cơ quan, đơn vị trong Quân đội cần xác định chính xác cơ quan nào có thẩm quyền quản lý, thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam dựa trên địa bàn và đơn vị quản lý.
- Tuân thủ quy trình tiếp nhận: Khi tiếp nhận người bị tạm giữ, tạm giam từ các cơ quan ngoài Quân đội, phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xin ý kiến bằng văn bản từ cấp có thẩm quyền.
- Thực hiện chế độ báo cáo đúng hạn: Đảm bảo báo cáo định kỳ và đột xuất theo đúng mẫu biểu, thời gian do Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng hướng dẫn.
- Kiểm tra thường xuyên: Các cơ quan cấp quân khu nên tổ chức kiểm tra hàng tháng, quý để kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm.
- Sử dụng con dấu đúng quy định: Mỗi cơ quan phải sử dụng con dấu với tên gọi chính xác theo Điều 12 để đảm bảo giá trị pháp lý của các văn bản.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Thông tư 76/2026/TT-BQP có hiệu lực từ khi nào và thay thế văn bản nào?
Theo quy định, Thông tư 76/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026. Văn bản này thay thế Thông tư số 45/2021/TT-BQP ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Quân đội nhân dân. Ngoài ra, các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Câu hỏi: Ai có th Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.





