Khi thiết kế, xây dựng hoặc cải tạo bất kỳ công trình nào tại Việt Nam, việc tuân thủ các quy chuẩn phòng cháy chữa cháy là yêu cầu pháp lý bắt buộc. QCVN 06:2022/BXD là văn bản quy phạm kỹ thuật quan trọng nhất hiện hành, thay thế hoàn toàn QCVN 06:2021/BXD. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết về phạm vi điều chỉnh, các nhóm đối tượng áp dụng và những điểm mới cốt lõi mà chủ đầu tư, kiến trúc sư và nhà thầu cần đặc biệt lưu ý.

📋 Mục lục bài viết
- QCVN 06:2022/BXD là gì và được ban hành bởi cơ quan nào?
- Phạm vi áp dụng của QCVN 06:2022/BXD đối với những công trình nào?
- Những công trình nào được miễn trừ hoặc không thuộc phạm vi điều chỉnh?
- Trường hợp nào cải tạo, sửa chữa nhà phải áp dụng QCVN 06:2022/BXD?
- Nội dung chính và các phụ lục quan trọng của QCVN 06:2022/BXD
- Quy định về nhà cao trên 150m hoặc có từ 4 tầng hầm trở lên
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi áp dụng QCVN 06:2022/BXD
- Tình huống thực tế: Nhà ở kết hợp kinh doanh và nghĩa vụ tuân thủ
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng có phải tuân thủ QCVN 06:2022/BXD không?
QCVN 06:2022/BXD là gì và được ban hành bởi cơ quan nào?
QCVN 06:2022/BXD (tên tiếng Anh: National Technical Regulation on Fire safety of Buildings and Constructions) được xây dựng bởi Viện Khoa học công nghệ xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, phối hợp với Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (Bộ Công an). Quy chuẩn được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Đáng chú ý, văn bản này chính thức thay thế QCVN 06:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021. Theo đó, mọi công trình xây dựng mới hoặc cải tạo thuộc phạm vi điều chỉnh phải áp dụng các yêu cầu kỹ thuật của phiên bản 2022 này.
Phạm vi áp dụng của QCVN 06:2022/BXD đối với những công trình nào?
Theo quy định tại mục 1.1.2 của QCVN 06:2022/BXD, quy chuẩn này áp dụng đối với các nhóm nhà và công trình cụ thể sau:
- Nhóm nhà ở: Bao gồm chung cư và nhà ở tập thể có chiều cao PCCC đến 150m và không quá 3 tầng hầm. Nhà ở riêng lẻ có chiều cao từ 7 tầng trở lên hoặc có nhiều hơn 1 tầng hầm đến 3 tầng hầm. Ngoài ra, áp dụng cho nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh với diện tích sàn dành cho mục đích này chiếm trên 30% tổng diện tích sàn.
- Nhóm nhà công cộng: Có chiều cao PCCC đến 150m và không quá 3 tầng hầm (trừ công trình thờ cúng, tín ngưỡng, di tích). Bao gồm cả sân thể thao ngoài trời có khán đài như sân vận động.
- Nhóm nhà sản xuất, nhà kho: Có chiều cao PCCC đến 50m và không quá 1 tầng hầm.
- Nhóm nhà cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật: Có chiều cao PCCC đến 50m và không quá 1 tầng hầm.
- Nhóm nhà phục vụ nông nghiệp: Trừ nhà ươm, nhà kính trồng cây và các công trình tương tự.
Lưu ý quan trọng: Theo điểm a, khoản 1.1.2, trường hợp chuyển đổi nhà ở riêng lẻ sang mục đích khác (ví dụ: chuyển thành nhà trọ, văn phòng, cửa hàng kinh doanh) thì phải tuân thủ quy chuẩn này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Những công trình nào được miễn trừ hoặc không thuộc phạm vi điều chỉnh?
Khoản 1.1.5 của quy chuẩn quy định rõ các phần 2, 3, 4, 5 và 6 (gồm phân loại kỹ thuật về cháy, bảo đảm an toàn cho người, ngăn chặn cháy lan, chữa cháy và cứu nạn) không áp dụng cho các nhà có công năng đặc biệt sau đây:
- Các nhà và công trình thuộc dây chuyền công nghệ của cơ sở năng lượng: nhà máy thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử, điện gió, điện mặt trời, điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác, điện sinh khối, điện khí biogas, điện đồng phát.
- Tháp kiểm soát không lưu.
- Nhà sản xuất hoặc bảo quản các chất và vật liệu nổ.
- Các kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, khí dễ cháy, chất tự cháy.
- Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, chất lỏng dễ cháy, khí đốt.
- Nhà sản xuất hoặc kho hóa chất độc hại.
- Công trình quốc phòng, an ninh.
- Phần ngầm của công trình tàu điện ngầm, công trình hầm mỏ.
Bên cạnh đó, phần 5 (liên quan đến yêu cầu chữa cháy) cũng không áp dụng cho cơ sở bảo quản và chế biến hạt lương thực, cơ sở lò hơi cung cấp nhiệt, cơ sở điện lưới, và các hệ thống chữa cháy cho đám cháy do kim loại hoặc chất hoạt động hóa học mạnh phản ứng với nước (như hợp chất nhôm – chất hữu cơ, kim loại kiềm, hợp chất lithium – chất hữu cơ, chì azua, hydride nhôm, kẽm, magie, axit sunfuric, titan clorua, nhiệt nhôm).
Trường hợp nào cải tạo, sửa chữa nhà phải áp dụng QCVN 06:2022/BXD?
Theo khoản 1.1.4, quy chuẩn này không chỉ áp dụng khi xây dựng mới mà còn bắt buộc áp dụng trong phạm vi các thay đổi sau:
- Cải tạo, sửa chữa làm thay đổi công năng của gian phòng, khoang cháy hoặc nhà.
- Cải tạo, sửa chữa làm thay đổi các giải pháp thoát nạn của gian phòng, khoang cháy hoặc nhà.
- Cải tạo, sửa chữa làm tăng tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng hoặc làm giảm giới hạn chịu lửa của kết cấu, cấu kiện.
- Cải tạo, sửa chữa làm thay đổi hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ theo hướng tăng tính nguy hiểm cháy.
- Cải tạo, sửa chữa hệ thống bảo vệ chống cháy của gian phòng, khoang cháy và nhà.
- Các trường hợp cải tạo khác theo hướng dẫn của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH có thẩm quyền.
Ví dụ thực tế: Một nhà ở riêng lẻ 5 tầng không thuộc diện điều chỉnh ban đầu, nhưng nếu chủ nhà muốn cải tạo thành nhà nghỉ (thay đổi công năng) thì khi đó công trình phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của QCVN 06:2022/BXD.
Nội dung chính và các phụ lục quan trọng của QCVN 06:2022/BXD
Quy chuẩn này bao gồm 7 phần chính và 9 phụ lục (từ A đến I), trong đó:
- Phần 1 – Quy định chung: Nêu phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ.
- Phần 2 – Phân loại kỹ thuật về cháy: Phân loại vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, các phần và bộ phận của nhà.
- Phần 3 – Bảo đảm an toàn cho người: Yêu cầu về thoát nạn, chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn.
- Phần 4 – Ngăn chặn cháy lan: Quy định về khoang cháy, vật liệu ngăn cháy, khoảng cách PCCC.
- Phần 5 – Chữa cháy và cứu nạn: Hệ thống chữa cháy tự động, trang bị phương tiện PCCC.
- Phần 6 – Tổ chức thực hiện: Trách nhiệm của các bên liên quan.
Các phụ lục quy định (bắt buộc áp dụng) bao gồm: Phụ lục A (quy định bổ sung cho một số nhóm nhà cụ thể), Phụ lục B (phân loại vật liệu xây dựng theo đặc tính kỹ thuật về cháy), Phụ lục C (hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ), Phụ lục D (bảo vệ chống khói), Phụ lục E (khoảng cách phòng cháy chống cháy), Phụ lục F (giới hạn chịu lửa danh định của cấu kiện), Phụ lục G (khoảng cách đến lối ra thoát nạn và chiều rộng lối ra thoát nạn). Phụ lục I là phụ lục tham khảo về các hình minh họa.
Quy định về nhà cao trên 150m hoặc có từ 4 tầng hầm trở lên
Theo khoản 1.1.3, đối với các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F1.3, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp có chiều cao PCCC lớn hơn 150m hoặc có từ 4 tầng hầm trở lên, ngoài việc tuân thủ quy chuẩn này, chủ đầu tư còn phải bổ sung các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp về tổ chức, kỹ thuật công trình phù hợp với đặc điểm riêng về phòng chống cháy.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý và kỹ thuật xây dựng, quy định này nhằm bao phủ các công trình siêu cao tầng – đối tượng có nguy cơ cháy đặc biệt phức tạp và yêu cầu kỹ thuật cao hơn nhiều so với nhà thông thường.
Đối với nhà có tầng hầm 4, 5 bố trí để xe, ngoài quy chuẩn này còn phải áp dụng bổ sung quy chuẩn liên quan đến gara ngầm.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi áp dụng QCVN 06:2022/BXD
Theo khoản 1.1.7, 1.1.8 và 1.1.9, các tổ chức và cá nhân hoạt động đầu tư xây dựng phải lưu ý:
- Tài liệu thiết kế về an toàn cháy phải nêu rõ các đặc tính kỹ thuật về cháy của nhà, kết cấu, cấu kiện và vật liệu xây dựng.
- Ngoài QCVN 06:2022/BXD, phải tuân thủ các quy chuẩn bắt buộc khác về quy hoạch, kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện, chống sét, cấp thoát nước, tiết kiệm năng lượng, thông gió, an toàn sử dụng kính.
- Các tài liệu chuẩn trong xây dựng phải dựa trên yêu cầu của quy chuẩn này; khi có quy định cụ thể hơn trong tài liệu chuẩn khác thì áp dụng quy định cụ thể hơn.
- Khi chưa có tài liệu chuẩn quy định cụ thể, được phép sử dụng tiêu chuẩn hiện hành của nước ngoài trên nguyên tắc bảo đảm yêu cầu của quy chuẩn và pháp luật Việt Nam về PCCC.
Trong trường hợp đặc biệt muốn thay thế một số yêu cầu của quy chuẩn, theo khoản 1.1.10, chủ đầu tư phải gửi luận chứng kỹ thuật cho Bộ Xây dựng, nêu rõ giải pháp bổ sung, thay thế và cơ sở bảo đảm an toàn cháy. Luận chứng phải được Bộ Xây dựng cho ý kiến thống nhất và hồ sơ thiết kế phải được cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH thẩm duyệt.
Tình huống thực tế: Nhà ở kết hợp kinh doanh và nghĩa vụ tuân thủ
Anh Minh (ngụ tại TP. Thủ Đức, TP.HCM) sở hữu một căn nhà 5 tầng, trong đó tầng trệt được sử dụng làm cửa hàng kinh doanh quần áo với diện tích chiếm khoảng 40% tổng diện tích sàn. Theo quy định tại điểm a, khoản 1.1.2 của QCVN 06:2022/BXD, căn nhà của anh Minh thuộc nhóm “nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh với diện tích sàn dành cho mục đích sản xuất, kinh doanh chiếm trên 30% tổng diện tích sàn”.
Do đó, khi anh Minh tiến hành cải tạo lại cửa hàng hoặc thay đổi công năng sử dụng, anh phải đảm bảo công trình đáp ứng các yêu cầu về an toàn cháy theo quy chuẩn, bao gồm nhưng không giới hạn: bố trí lối thoát nạn hợp lý, sử dụng vật liệu hoàn thiện có giới hạn chịu lửa phù hợp, lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy định. Nếu anh không tuân thủ, cơ quan Cảnh sát PCCC có thẩm quyền có thể xử phạt vi phạm hành chính và yêu cầu khắc phục.
Lời khuyên từ luật sư
Dựa trên kinh nghiệm tư vấn cho nhiều chủ đầu tư và doanh nghiệp, chúng tôi đưa ra các lưu ý sau:
- Xác định chính xác nhóm công trình: Trước khi lập hồ sơ thiết kế, hãy xác định công trình thuộc nhóm nào theo Bảng 6 của quy chuẩn để biết chính xác các yêu cầu kỹ thuật áp dụng.
- Rà soát quy hoạch và giấy phép xây dựng: Đảm bảo thiết kế an toàn cháy phù hợp với quy hoạch và các điều kiện của giấy phép xây dựng.
- Chuẩn bị hồ sơ thẩm duyệt PCCC: Hồ sơ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, thoát nạn, chống khói, ngăn cháy lan theo đúng quy định để quá trình thẩm duyệt diễn ra thuận lợi.
- Cập nhật các văn bản liên quan: QCVN 06:2022/BXD có viện dẫn nhiều TCVN khác như TCVN 3890 (trang bị phương tiện PCCC), TCVN 7336 (hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt), TCVN 9383 (cửa đi và cửa chắn ngăn cháy), TCVN 13456 (chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn). Cần kiểm tra phiên bản mới nhất của các tiêu chuẩn này.
- Tham vấn chuyên gia khi có vướng mắc: Trong các trường hợp đặc thù, hãy liên hệ sớm với cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH có thẩm quyền để được hướng dẫn, tránh phát sinh chi phí phát sinh do phải điều chỉnh thiết kế.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng có phải tuân thủ QCVN 06:2022/BXD không?
Theo quy định tại điểm a, khoản 1.1.2 của QCVN 06:2022/BXD, nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng và không có tầng hầm (hoặc chỉ có 1 tầng hầm) không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh với diện tích sàn dành cho mục đích đó chiếm trên 30% tổng diện tích sàn. Tuy nhiên, chủ nhà vẫn phải tuân thủ các quy định khác của pháp lu
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.








