Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng là văn bản pháp lý quan trọng mà bất kỳ tổ chức, cá nhân nào đang có ý định đầu tư, xây dựng hoặc tham gia hoạt động quy hoạch đều cần nắm rõ. Là luật sư tư vấn trực tiếp cho khách hàng trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản, chúng tôi hiểu rằng việc cập nhật và tuân thủ đúng quy chuẩn này không chỉ giúp dự án của bạn tránh được các rủi ro pháp lý mà còn tối ưu hóa hiệu quả đầu tư. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý khách một cái nhìn tổng quan, chi tiết và thực tiễn nhất về QCVN 01:2021/BXD.

📋 Mục lục bài viết
- QCVN 01:2021/BXD là gì và phạm vi điều chỉnh ra sao?
- Những điểm mới quan trọng trong QCVN 01:2021/BXD so với phiên bản cũ?
- Quy định về đất dân dụng và đơn vị ở theo QCVN 01:2021/BXD như thế nào?
- Nhóm nhà ở được quy định cụ thể như thế nào?
- Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất được quy định ra sao?
- Yêu cầu về cây xanh, công trình dịch vụ – công cộng trong quy hoạch?
- Quy định về hạ tầng kỹ thuật trong quy hoạch xây dựng?
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi áp dụng QCVN 01:2021/BXD?
- Tình huống thực tế
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: QCVN 01:2021/BXD có hiệu lực từ khi nào và thay thế văn bản nào?
- Câu hỏi: Nhà ở riêng lẻ có phải tuân thủ QCVN 01:2021/BXD không?
- Câu hỏi: Đất cây xanh trong đơn vị ở có bắt buộc phải bố trí không?
- Lời khuyên từ luật sư
QCVN 01:2021/BXD là gì và phạm vi điều chỉnh ra sao?
Theo QCVN 01:2021/BXD do Bộ Xây dựng ban hành, quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc về quy hoạch xây dựng, bao gồm việc tổ chức không gian đô thị, nông thôn và các khu chức năng; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân.
Cụ thể, quy chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch xây dựng trên phạm vi cả nước. Điều này bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị tư vấn thiết kế quy hoạch, các chủ đầu tư dự án và cả người dân có nhu cầu xây dựng nhà ở.
“QCVN 01:2021/BXD thay thế QCVN 01:2019/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.”
Những điểm mới quan trọng trong QCVN 01:2021/BXD so với phiên bản cũ?
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, QCVN 01:2021/BXD có nhiều điểm mới đáng chú ý so với QCVN 01:2019/BXD về cả cấu trúc và nội dung kỹ thuật. Quy chuẩn mới được bố cục theo 4 phần chính: Quy định chung, Quy định kỹ thuật, Quy định về quản lý và Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân.
Đáng chú ý, quy chuẩn mới bổ sung các yêu cầu chi tiết hơn về quy hoạch xây dựng nông thôn, yêu cầu về cao độ nền và thoát nước mặt, cùng các quy định cụ thể về bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.
Quy định về đất dân dụng và đơn vị ở theo QCVN 01:2021/BXD như thế nào?
Theo QCVN 01:2021/BXD, đất dân dụng được định nghĩa là đất để xây dựng các công trình chủ yếu phục vụ các hoạt động dân dụng, bao gồm: đất đơn vị ở hoặc đất ở tại đô thị, đất công trình dịch vụ – công cộng đô thị, đất cây xanh công cộng đô thị và đất hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Về đơn vị ở, quy chuẩn xác định đây là khu chức năng cơ bản của đô thị chủ yếu phục vụ nhu cầu ở, bao gồm: các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ – công cộng, cây xanh công cộng phục vụ cho nhu cầu thường xuyên, hàng ngày của cộng đồng dân cư; đường giao thông và bãi đỗ xe cho đơn vị ở.
Nhóm nhà ở được quy định cụ thể như thế nào?
Theo điểm 1.4.9 QCVN 01:2021/BXD, nhóm nhà ở là tổ hợp các công trình nhà ở có không gian công cộng sử dụng chung như vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe phục vụ nhóm nhà ở và đường cấp nội bộ, không bao gồm đường phân khu vực.
Mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất được quy định ra sao?
Theo điểm 1.4.20 và 1.4.21 QCVN 01:2021/BXD, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất là hai chỉ tiêu quan trọng nhất mà các chủ đầu tư cần đặc biệt lưu ý:
- Mật độ xây dựng thuần: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích lô đất. Không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi đỗ xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Mật độ xây dựng gộp của khu vực đô thị: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu đất, có thể bao gồm cả sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình.
- Hệ số sử dụng đất: là tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất.
Đáng chú ý, quy chuẩn cũng quy định chi tiết về các bộ phận công trình, chi tiết kiến trúc trang trí như sê-nô, ô-văng, mái đua, mái đón, bậc lên xuống, bậu cửa, hành lang cầu không tính vào diện tích chiếm đất nếu đảm bảo không gây cản trở lưu thông và không kết hợp các công năng sử dụng khác.
Yêu cầu về cây xanh, công trình dịch vụ – công cộng trong quy hoạch?
Theo QCVN 01:2021/BXD, đất cây xanh đô thị được phân thành 3 loại chính:
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: là đất công viên, vườn hoa, sân chơi, đảm bảo tiếp cận của người dân.
- Đất cây xanh sử dụng hạn chế: là đất cây xanh được trồng trong khuôn viên các công trình, công viên chuyên đề do tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng.
- Đất cây xanh chuyên dụng: là đất các loại cây xanh trong vườn ươm, đất cây xanh phục vụ nghiên cứu, đất cây xanh cách ly.
Đối với các công trình dịch vụ – công cộng, quy chuẩn yêu cầu phải được bố trí hợp lý trong đơn vị ở và đô thị, đảm bảo khả năng tiếp cận thuận tiện cho mọi người dân, đặc biệt là người khuyết tật theo quy định tại QCVN 10:2014/BXD.
Quy định về hạ tầng kỹ thuật trong quy hoạch xây dựng?
Theo điểm 1.4.18 QCVN 01:2021/BXD, hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm 9 thành phần chính:
- Hệ thống giao thông
- Hệ thống chiếu sáng công cộng
- Hệ thống thông tin liên lạc (hạ tầng kỹ thuật viễn thông)
- Hệ thống cấp nước
- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
- Hệ thống quản lý chất thải rắn
- Hệ thống vệ sinh công cộng
- Hệ thống nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
- Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Quy chuẩn cũng đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với từng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Ví dụ, đối với hệ thống cấp nước, yêu cầu chất lượng nước phải tuân thủ QCVN 01-1:2018/BYT về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Đối với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và tuân thủ các quy chuẩn môi trường liên quan.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi áp dụng QCVN 01:2021/BXD?
Theo Phần 4 của QCVN 01:2021/BXD, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được quy định như sau:
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của quy chuẩn này.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Tình huống thực tế
Trong quá trình tư vấn cho một chủ đầu tư bất động sản tại TP. Hồ Chí Minh, chúng tôi gặp trường hợp dự án nhà ở thương mại bị chậm tiến độ do chủ đầu tư không cập nhật kịp thời các quy định mới của QCVN 01:2021/BXD về mật độ xây dựng và khoảng lùi công trình. Sau khi được chúng tôi tư vấn và điều chỉnh thiết kế theo đúng quy chuẩn mới, dự án đã được cấp phép xây dựng và triển khai thành công.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: QCVN 01:2021/BXD có hiệu lực từ khi nào và thay thế văn bản nào?
QCVN 01:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và có hiệu lực từ ngày ban hành. Quy chuẩn này thay thế hoàn toàn QCVN 01:2019/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019.
Câu hỏi: Nhà ở riêng lẻ có phải tuân thủ QCVN 01:2021/BXD không?
Theo điểm 1.4.11 QCVN 01:2021/BXD, nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập. QCVN 01:2021/BXD áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động quy hoạch xây dựng. Do đó, việc xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ các quy định về mật độ xây dựng, khoảng lùi, chỉ giới xây dựng theo đồ án quy hoạch được duyệt, trong đó có tham chiếu đến QCVN 01:2021/BXD.
Câu hỏi: Đất cây xanh trong đơn vị ở có bắt buộc phải bố trí không?
Theo điểm 1.4.16 QCVN 01:2021/BXD, đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở bao gồm công viên, vườn hoa, sân chơi phục vụ cho nhu cầu và đảm bảo khả năng tiếp cận của mọi người dân trong đơn vị ở. Đây là yêu cầu bắt buộc trong quy hoạch đơn vị ở, nhằm đảm bảo chất lượng môi trường sống và không gian công cộng cho cư dân.
Lời khuyên từ luật sư
Trên cương vị là luật sư tư vấn pháp lý trong lĩnh vực xây dựng, chúng tôi khuyến nghị quý khách hàng và các chủ đầu tư cần lưu ý các điểm sau:
- Chủ động cập nhật văn bản pháp luật: Luôn theo dõi và cập nhật các quy chuẩn, tiêu chuẩn mới nhất do Bộ Xây dựng ban hành để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
- Kiểm tra kỹ đồ án quy hoạch: Trước khi thực hiện bất kỳ dự án đầu tư xây dựng nào, hãy kiểm tra kỹ đồ án quy hoạch được duyệt và đối chiếu với các quy định của QCVN 01:2021/BXD.
- Tham vấn chuyên gia pháp lý: Trong trường hợp có vướng mắc hoặc cần giải thích các quy định phức tạp, nên tham vấn ý kiến của luật sư chuyên ngành xây dựng.
- Tuân thủ các tài liệu viện dẫn: QCVN 01:2021/BXD viện dẫn nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác như QCVN 04:2021/BXD về nhà chung cư, QCVN 06:2021/BXD về an toàn cháy, QCVN 10:2014/BXD về người khuyết tật tiếp cận sử dụng. Cần nghiên cứu và áp dụng đồng bộ các quy chuẩn này.
- Lưu trữ hồ sơ pháp lý: Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện quy hoạch để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra khi cần thiết.
Nếu quý khách hàng cần được tư vấn chi tiết hơn về việc áp dụng QCVN 01:2021/BXD vào dự án cụ thể của mình, hoặc cần hỗ trợ pháp lý trong quá trình thực hiện thủ tục quy hoạch, xây dựng, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời và chuyên nghiệp nhất.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.









