Hướng dẫn chi tiết Mẫu CC01: Phiếu thu nhận thông tin căn cước mới nhất 2026

Kính chào Quý khách,

Chúng tôi là Luật sư tư vấn tại Công ty Luật TNHH XYZ. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về Mẫu CC01: Phiếu thu nhận thông tin căn cước mới nhất được ban hành theo Thông tư 118/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an. Đây là văn bản quan trọng thay thế các mẫu cũ, giúp chuẩn hóa quy trình thu nhận thông tin căn cước trên toàn quốc.

Mẫu CC01 là gì? Ai cần sử dụng?

Tóm tắt cốt lõi: Mẫu CC01 là phiếu thu nhận thông tin căn cước bắt buộc dùng cho mọi công dân khi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định mới nhất năm 2026.

Mẫu CC01 là phiếu thu nhận thông tin căn cước được ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 6 năm 2026. Đây là mẫu biểu thống nhất áp dụng cho tất cả công dân Việt Nam khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến căn cước, bao gồm:

  • Cấp mới thẻ căn cước
  • Cấp đổi thẻ căn cước
  • Cấp lại thẻ căn cước
  • Đề nghị tích hợp thông tin trên thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử
  • Thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học (vân tay, mống mắt, ADN, giọng nói)

Đáng chú ý, mẫu CC01 thay thế hoàn toàn các mẫu phiếu cũ trước đây, giúp đơn giản hóa thủ tục và tăng cường thu thập dữ liệu sinh trắc học phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Theo thống kê từ Bộ Công an, việc áp dụng mẫu mới giúp giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ so với quy trình cũ.

Nội dung chi tiết của mẫu CC01 gồm những phần nào?

Tóm tắt cốt lõi: Mẫu CC01 có 29 mục thông tin, bao gồm thông tin nhân thân, nơi cư trú, đặc điểm nhân dạng, yêu cầu tích hợp và sinh trắc học.

Mẫu CC01 được thiết kế khoa học, gồm các phần chính sau:

1. Thông tin nhân thân cơ bản (Mục 1-19)

Các mục này yêu cầu công dân cung cấp thông tin cá nhân như:

  • Họ, chữ đệm và tên khai sinh (Mục 1)
  • Ngày, tháng, năm sinh và giới tính (Mục 3, 4)
  • Số định danh cá nhân (Mục 5) – đây là thông tin quan trọng nhất, được cấp khi đăng ký khai sinh
  • Số chứng minh nhân dân 09 số (Mục 6) – dành cho người đã từng có CMND cũ
  • Dân tộc, tôn giáo, quốc tịch (Mục 7-9)
  • Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh (Mục 10-11)
  • Quê quán, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại (Mục 12-15)
  • Nghề nghiệp, nhóm máu (Mục 16-17)
  • Số thuê bao di động, địa chỉ thư điện tử (Mục 18-19)

2. Thông tin về người thân (Mục 20)

Mục này yêu cầu kê khai thông tin của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp và người được đại diện. Cụ thể gồm: họ tên, mối quan hệ, quốc tịch, số CMND 9 số, số định danh cá nhân. Đây là điểm mới so với mẫu cũ, giúp kết nối dữ liệu dân cư liên thông giữa các thành viên trong gia đình.

3. Đặc điểm nhân dạng và loại cấp (Mục 21-23)

Mục 21 ghi nhận các đặc điểm nhân dạng đặc biệt (sẹo, bớt, dị tật…). Mục 22 xác định loại cấp (cấp mới, cấp đổi, cấp lại). Mục 23 ghi rõ đơn vị lập phiếu.

4. Các yêu cầu đặc biệt (Mục 24-28)

Đây là nhóm mục cho phép công dân đăng ký các dịch vụ bổ sung:

  • Mục 24: Đề nghị cấp căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử
  • Mục 25: Đề nghị tích hợp thông tin trên thẻ căn cước (ví dụ: thông tin về bằng lái xe, bảo hiểm y tế)
  • Mục 26: Đề nghị tích hợp thông tin trên căn cước điện tử
  • Mục 27: Đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học ADN
  • Mục 28: Đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học giọng nói

Lưu ý: Theo quy định tại mẫu, công dân có thể thực hiện các yêu cầu này cùng thời điểm với việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Đối với mục 28, khi ký xác nhận, công dân cam kết tình trạng giọng nói bình thường, không bị ảnh hưởng.

5. Thông tin sinh trắc học về vân tay, mống mắt (Mục 29)

Phần này bao gồm 10 ngón tay (cả hai bàn tay), 04 ngón chụm của mỗi bàn tay, và mống mắt hai bên. Đây là dữ liệu sinh trắc học bắt buộc phải thu thập khi làm thủ tục căn cước.

6. Phần ký xác nhận

Cuối phiếu có chữ ký của cán bộ kiểm tra và người khai/người đại diện hợp pháp, ghi rõ ngày tháng năm lập phiếu.

Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông tin về nơi cư trú

Tóm tắt cốt lõi: Thông tin nơi cư trú trên thẻ căn cước ưu tiên lấy từ nơi thường trú, nếu không có thì lấy nơi tạm trú, cuối cùng là nơi ở hiện tại.

Theo Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-BCA được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 5 Thông tư 118/2026/TT-BCA, quy định về nội dung thể hiện nơi cư trú trên thẻ căn cước được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

  1. Nơi thường trú – được ưu tiên hàng đầu nếu công dân có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  2. Nơi tạm trú – áp dụng khi công dân không có nơi thường trú nhưng có nơi tạm trú.
  3. Nơi ở hiện tại – áp dụng khi công dân không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký.

Tình huống thực tế: Anh Nguyễn Văn A. sống tại TP. Hồ Chí Minh nhưng chưa đăng ký thường trú hay tạm trú do nhà ở không đủ điều kiện. Khi làm thẻ căn cước, anh A. sẽ được ghi nhận nơi ở hiện tại (địa chỉ thực tế đang sống) trên thẻ. Công an cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn anh thực hiện thủ tục đăng ký cư trú sau đó.

Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, không có nơi cư trú tại Việt Nam, thông tin nơi cư trú trên thẻ căn cước sẽ thể hiện địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt).

Hình thức thể hiện căn cước điện tử

Tóm tắt cốt lõi: Căn cước điện tử được thể hiện qua ứng dụng định danh quốc gia, có giá trị pháp lý như thẻ căn cước vật lý.

Theo Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-BCA được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 118/2026/TT-BCA, căn cước điện tử được quy định như sau:

  • Hình thức: Thể hiện dưới dạng hình ảnh thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực, kèm theo các thông tin khác được tích hợp dưới dạng ký tự.
  • Ký hiệu xác thực: Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an tạo lập ký hiệu riêng để xác thực, đảm bảo tính chính xác, toàn vẹn theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
  • Cách truy cập: Thông qua tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). Căn cước điện tử được cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin liên quan.

Cơ quan quản lý: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06) là cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an cấp tỉnh, và Công an cấp xã là các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý căn cước tại địa phương.

Lời khuyên từ luật sư

Khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, Quý khách cần lưu ý những điểm sau:

  1. Kiểm tra kỹ thông tin trước khi ký: Mẫu CC01 có nhiều mục thông tin quan trọng. Sai sót nhỏ (như sai tên, ngày sinh, số định danh) có thể dẫn đến việc phải làm lại thủ tục, mất thời gian và chi phí.
  2. Tận dụng các dịch vụ tích hợp: Tại mục 24-28, bạn nên cân nhắc đăng ký tích hợp thông tin như bằng lái xe, bảo hiểm y tế, hoặc thu thập ADN, giọng nói ngay từ đầu để tránh phải làm thủ tục riêng sau này.
  3. Chuẩn bị giấy tờ đầy đủ: Mang theo chứng minh nhân dân cũ (nếu có), giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thông tin cư trú để đối chiếu thông tin.
  4. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài: Cần liên hệ trước với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Cục C06 để được hướng dẫn thủ tục cụ thể, vì quy trình có thể khác biệt.
  5. Lưu ý về sinh trắc học giọng nói: Khi ký vào mục 28, bạn cam kết giọng nói bình thường. Nếu đang bị ốm, cảm cúm hoặc có vấn đề về giọng nói, nên hoãn việc thu thập để tránh dữ liệu không chính xác.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tôi có thể tải mẫu CC01 ở đâu?

Bạn có thể tải Mẫu CC01 trực tiếp từ cổng thông tin điện tử của Bộ Công an (bocongan.gov.vn) hoặc từ các trang web pháp luật uy tín như LuatVietnam, Thư viện pháp luật. Mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA và có sẵn định dạng PDF, Word để bạn in và điền.

Câu hỏi: Tôi không có nơi thường trú thì ghi thế nào trên phiếu?

Theo Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-BCA (sửa đổi bởi Thông tư 118/2026/TT-BCA), nếu bạn không có nơi thường trú, bạn sẽ ghi thông tin nơi tạm trú vào mục 14. Nếu cũng không có nơi tạm trú, bạn ghi nơi ở hiện tại vào mục 15. Trong mọi trường hợp, Công an cấp xã sẽ hướng dẫn bạn thực hiện thủ tục đăng ký cư trú sau đó.

Câu hỏi: Tôi có bắt buộc phải cung cấp ADN và giọng nói không?

Không bắt buộc. Việc thu thập thông tin sinh trắc học ADN (mục 27) và giọng nói (mục 28) là tự nguyện, dựa trên đề nghị của công dân. Bạn có thể lựa chọn không đánh dấu vào các mục này nếu không muốn. Tuy nhiên, việc cung cấp các dữ liệu này sẽ giúp ích cho việc xác thực danh tính trong tương lai, đặc biệt khi thực hiện các giao dịch điện tử.

Câu hỏi: Thời gian xử lý hồ sơ cấp thẻ căn cước mới là bao lâu?

Theo quy định hiện hành, thời gian cấp thẻ căn cước mới là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, và không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại. Tuy nhiên, nhờ áp dụng mẫu CC01 mới và số hóa dữ liệu, nhiều địa phương có thể xử lý nhanh hơn, chỉ từ 3-5 ngày làm việc.

Kết luận: Mẫu CC01 là bước tiến quan trọng trong cải cách hành chính và chuyển đổi số quốc gia. Việc nắm rõ cấu trúc và cách điền phiếu sẽ giúp Quý khách tiết kiệm thời gian và tránh sai sót khi làm thủ tục căn cước. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6588 (miễn phí) hoặc 090.222.9061 (dịch vụ luật sư tư vấn có phí) để được hỗ trợ kịp thời.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?