Mẫu DC01 phiếu thu thập thông tin dân cư: Hướng dẫn kê khai chi tiết 2026

Bạn đang cần kê khai mẫu DC01 – phiếu thu thập thông tin dân cư để làm thủ tục cấp thẻ căn cước? Chúng tôi hiểu rằng việc nắm rõ các thông tin cần kê khai và những quy định mới nhất là rất quan trọng để tránh sai sót, mất thời gian. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách kê khai mẫu DC01 theo Thông tư 118/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 6 năm 2026, do Bộ Công an ban hành.

Mẫu DC01 phiếu thu thập thông tin dân cư là gì?

Tóm tắt cốt lõi: Mẫu DC01 là phiếu thu thập thông tin dân cư được ban hành kèm Thông tư 118/2026/TT-BCA, thay thế các mẫu cũ. Đây là tài liệu bắt buộc khi công dân làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

Mẫu DC01 – Phiếu thu thập thông tin dân cư là biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an. Mẫu này thay thế các phiếu thu thập thông tin dân cư trước đây, nhằm chuẩn hóa dữ liệu dân cư trên toàn quốc, phục vụ việc tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Theo đó, phiếu gồm 25 mục thông tin cần kê khai, bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, nhóm máu, thông tin về cha mẹ, vợ/chồng, con cái, địa chỉ cư trú, tình trạng hôn nhân, số điện thoại, email…

Các bạn có thể tải mẫu DC01 tại đây: Tải mẫu DC01

Những thay đổi quan trọng về nơi cư trú trên thẻ căn cước theo Thông tư 118/2026/TT-BCA

Tóm tắt cốt lõi: Thông tư 118/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung quy định về thông tin nơi cư trú trên thẻ căn cước, ưu tiên nơi thường trú, sau đó là nơi tạm trú, cuối cùng là nơi ở hiện tại. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ ghi địa chỉ cư trú ở nước ngoài.

Một trong những điểm đáng chú ý nhất của Thông tư 118/2026/TT-BCA là việc sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-BCA (khoản 4 Điều 5 Thông tư 118/2026/TT-BCA) về nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông tin nơi cư trú. Cụ thể:

  • Thông tin nơi cư trú trên thẻ căn cước là thông tin nơi thường trú của người được cấp thẻ.
  • Trường hợp không có nơi thường trú nhưng có nơi tạm trú: thông tin nơi cư trú trên thẻ là thông tin nơi tạm trú.
  • Trường hợp không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú (do không đủ điều kiện đăng ký): thông tin nơi cư trú là thông tin nơi ở hiện tại.
  • Trường hợp không có thông tin về nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc khai báo thông tin về cư trú.
  • Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, không có nơi cư trú tại Việt Nam: thông tin nơi cư trú trên thẻ căn cước thể hiện là địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt).

Đây là quy định rất quan trọng, giúp giải quyết các trường hợp công dân không có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú ổn định, đặc biệt là người Việt Nam ở nước ngoài khi về nước làm thủ tục cấp thẻ căn cước.

Hướng dẫn chi tiết cách kê khai mẫu DC01

Tóm tắt cốt lõi: Việc kê khai mẫu DC01 cần tuân thủ chính xác các yêu cầu về cách viết, thứ tự thông tin và các trường hợp đặc biệt (người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch, công dân có hai quốc tịch…).

Để giúp bạn kê khai mẫu DC01 một cách chính xác, chúng tôi xin hướng dẫn chi tiết từng mục thông tin:

1. Thông tin cá nhân cơ bản (Mục 1-12)

  • Mục 1 (Họ, chữ đệm và tên khai sinh): Viết in hoa có dấu, theo đúng giấy khai sinh.
  • Mục 2 (Tên gọi khác): Nếu có bí danh, tên thường gọi khác thì ghi rõ.
  • Mục 3 (Số ĐDCN): Số định danh cá nhân (12 số) do Bộ Công an cấp.
  • Mục 4-5 (Ngày sinh, giới tính): Ghi theo giấy khai sinh.
  • Mục 6-8 (Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán): Ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, tỉnh. Nếu địa danh đã thay đổi thì ghi theo địa danh mới.
  • Mục 9-11 (Dân tộc, tôn giáo, quốc tịch): Nếu là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch thì để trống mục quốc tịch.
  • Mục 12 (Nhóm máu): Nếu chưa biết thì có thể để trống.

2. Thông tin về cha, mẹ, vợ, chồng, con (Mục 14)

Mục này yêu cầu kê khai họ tên, số định danh cá nhân, số CMND 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ/chồng, con, người đại diện hợp pháp. Bạn cần ghi đầy đủ các thông tin này, nếu có thể.

3. Thông tin cư trú (Mục 17-19)

  • Nơi thường trú (Mục 17): Ghi theo sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh thường trú.
  • Nơi tạm trú (Mục 18): Nếu đang tạm trú tại địa chỉ khác với nơi thường trú.
  • Nơi ở hiện tại (Mục 19): Chỉ kê khai nếu khác nơi thường trú hoặc không có nơi thường trú, tạm trú.

Lưu ý: Phải ghi rõ theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm làng; thôn, ấp, bản, buôn; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Thông tin về chủ hộ và thành viên hộ gia đình (Mục 24)

Kê khai họ tên, số CMND/số định danh cá nhân của chủ hộ và tất cả thành viên trong hộ gia đình.

Trường hợp đặc biệt: Người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch

Tóm tắt cốt lõi: Đối với người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch, chỉ kê khai các thông tin cá nhân theo khoản 3 Điều 30 Luật Căn cước. Các thông tin không có hoặc không thu thập được thì để trống.

Theo quy định tại mẫu DC01, khi thu thập thông tin dân cư đối với người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch thì:

  • Kê khai các thông tin cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Căn cước tương ứng với các thông tin cá nhân quy định tại biểu mẫu này.
  • Đối với các thông tin không có hoặc không thu thập được thì để trống.

Quy định này giúp bảo đảm quyền lợi của người gốc Việt Nam khi không có đầy đủ giấy tờ chứng minh nhân thân.

Tình huống thực tế

Chúng tôi xin chia sẻ một tình huống thực tế mà chúng tôi đã gặp trong quá trình tư vấn:

Chị H. (35 tuổi, sinh sống tại TP.HCM) có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bến Tre, nhưng đã tạm trú tại TP.HCM hơn 5 năm. Khi chị làm thủ tục cấp lại thẻ căn cước, cán bộ yêu cầu chị kê khai mẫu DC01. Tuy nhiên, chị không biết nên ghi nơi thường trú hay nơi tạm trú vào thông tin nơi cư trú trên thẻ.

Giải pháp: Theo quy định tại Thông tư 118/2026/TT-BCA, thông tin nơi cư trú trên thẻ căn cước ưu tiên nơi thường trú. Do chị H. vẫn có nơi thường trú tại Bến Tre nên thông tin trên thẻ sẽ là nơi thường trú. Tuy nhiên, nếu chị muốn thể hiện nơi tạm trú, chị cần làm thủ tục thay đổi nơi thường trú hoặc đăng ký thường trú tại TP.HCM nếu đủ điều kiện. Trong mẫu DC01, chị vẫn phải kê khai đầy đủ cả nơi thường trú (Mục 17) và nơi tạm trú (Mục 18).

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên kinh nghiệm tư vấn của chúng tôi, để việc kê khai mẫu DC01 diễn ra thuận lợi, bạn cần lưu ý:

  1. Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân/căn cước cũ, giấy tờ tùy thân khác (hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế).
  2. Kiểm tra thông tin chính xác: Đối chiếu kỹ với giấy khai sinh, đặc biệt là họ tên, ngày sinh, nơi sinh, quê quán. Nếu có sai sót, cần làm thủ tục cải chính trước.
  3. Ghi rõ ràng, đầy đủ dấu: Theo yêu cầu của mẫu, họ tên phải viết in hoa đủ dấu.
  4. Lưu ý về nơi cư trú: Xác định rõ mình thuộc trường hợp nào (có nơi thường trú, chỉ có nơi tạm trú, hay không có cả hai) để ghi đúng, tránh bị từ chối hồ sơ.
  5. Đối với người có hai quốc tịch: Ghi rõ quốc tịch thứ hai tại mục 11, cột “Quốc tịch khác”.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về mẫu DC01

Câu hỏi: Tôi có thể tự in mẫu DC01 và kê khai tại nhà không?

Hoàn toàn có thể. Bạn có thể tải mẫu DC01 từ các trang web pháp luật uy tín (như LuatVietnam), in ra và kê khai thông tin. Tuy nhiên, sau đó bạn vẫn phải đến trực tiếp cơ quan Công an cấp xã/phường để nộp phiếu và làm thủ tục. Chúng tôi khuyên bạn nên kê khai bằng bút mực, viết rõ ràng, tránh viết tắt.

Câu hỏi: Mẫu DC01 có bắt buộc phải có chữ ký của người kê khai và cán bộ thu thập không?

Có. Cuối mẫu DC01 có các ô dành cho: Phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu), Cán bộ thu thập (ký, ghi rõ họ tên) và Người kê khai/Người kê khai hộ (ký, ghi rõ họ tên). Nếu thiếu chữ ký của một trong các bên, mẫu DC01 sẽ không có giá trị pháp lý.

Câu hỏi: Tôi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, khi về nước làm thẻ căn cước, tôi phải kê khai mẫu DC01 như thế nào?

Bạn vẫn phải kê khai mẫu DC01 như bình thường. Tuy nhiên, theo quy định mới tại Thông tư 118/2026/TT-BCA, nếu bạn không có nơi cư trú tại Việt Nam, thông tin nơi cư trú trên thẻ căn cước sẽ thể hiện là địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt). Bạn cần kê khai địa chỉ này tại mục 16 (Địa chỉ cư trú tại nước ngoài) và mục 17-19 (nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại) nếu có.

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về mẫu DC01 phiếu thu thập thông tin dân cư theo Thông tư 118/2026/TT-BCA. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6588 (miễn phí) hoặc 090 222 9061 (dịch vụ luật sư tư vấn có phí). Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?