Cách tính thuế TNCN từ đầu tư vốn

Cách tính thuế TNCN từ đầu tư vốn
Với hy vọng có thể giải đáp phần nào thắc mắc của người dân về thuế thu nhập cá nhân, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn, hỗ trợ về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần giải đáp về luật thuế thu nhập cá nhân, bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài 1900.6784.

Bên cạnh những khoản tiền lương, tiền công, nhiều cá nhân hiện nay kiếm thêm thu nhập từ đầu tư vốn. Vậy thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm những gì? Có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ thu nhập đầu tư vốn không? Nếu có thì cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn được quy định như thế nào? Bài viết sau đây của Luật Quang huy sẽ hướng dẫn chi tiết hơn cho bạn về những thắc mắc liên quan đến thuế TNCN từ đầu tư vốn.





1. Thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung theo khoản 6 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, thu nhập đầu tư vốn bao gồm các hình thức sau đây:

  • Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay;
  • Các khoản cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần;
  • Các khoản lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn;
  • Các khoản thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành;
  • Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế;
  • Các khoản thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
Cách tính thuế TNCN từ đầu tư vốn
Cách tính thuế TNCN từ đầu tư vốn

2. Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung theo khoản 6 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn là những khoản thu nhập từ đầu tư vốn nêu tại nội dung trên, ngoại trừ các khoản được liệt kê sau đây:

  • Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay không được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, ngoại trừ các khoản như sau:

Lãi tiền gửi được miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận;

  • Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác không được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, ngoại trừ các khoản sau: lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ;

Ví dụ: Ông A là Giám đốc của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X do ông A làm chủ. Theo đó, lợi tức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên X do ông A làm chủ không chịu thuế thu nhập cá nhân.

  • Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành không được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, ngoại trừ các khoản như sau:
  • Lãi tiền gửi được miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận;
  • Lãi trái phiếu Chính phủ là khoản lãi mà cá nhân nhận được từ việc mua trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành.

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, để xác định được số thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn, ta căn cứ vào công thức để xác định thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, công thức xác định số thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn có sự khác biệt giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Cụ thể như sau:

3.1. Đối với cá nhân cư trú

Theo quy định, cách tính thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định theo công thức sau đây:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

3.2. Đối với cá nhân không cư trú

Theo quy định, cách tính thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định theo công thức sau đây:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam x Thuế suất 5%

Trong đó:

  1. Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân mà cá nhân nhận được từ đầu tư vốn nêu trên.
  2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, với thuế suất thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn là 5%.
  3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Tuy nhiên cần lưu ý về thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
  • Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn;
  • Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn;
  • Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu;
  • Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.

4. Hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn?

Các doanh nghiệp trả thu nhập từ đầu tư vốn sẽ có trách nhiệm làm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân (trừ một số trường hợp đặc biệt cá nhân phải tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính). Theo đó, hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn tùy theo từng trường hợp được quy định cụ thể như sau:

  • Nếu là cá nhân trực tiếp đi kê khai thuế thì sử dụng Mẫu số 04/NNG-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính;
  • Nếu là doanh nghiệp kê khai thuế thì sử dụng Mẫu số 06/TNCN Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, mẫu này áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.

5. Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn tuỳ  theo thời điểm phát sinh thu nhập được quy định cụ thể như sau:

  • Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tính theo từng lần phát sinh thu nhập: Áp dụng với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà tặng;
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.

Lưu ý: Trong trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu. Nếu trong trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu mà chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Cụ thể được quy định như sau:

  • Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp từ đầu tư vốn: Là giá trị cổ tức trên sổ sách kế toán, hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận; mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ đầu tư vốn;
  • Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.



6. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
  • Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: thuế thu nhập cá nhân đầu tư vốn.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế thu nhập cá nhân trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

4/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top