Các mẫu biên bản cưỡng chế thu hồi đất

Các mẫu biên bản cưỡng chế thu hồi đất
Bạn cần tư vấn luật đất đai?
Liên hệ 1900.6784 để được luật sư giải đáp hoàn toàn miễn phí!

“`html

Các loại biên bản cưỡng chế thu hồi đất phải lập và quy định về mẫu biên bản đã có sự cập nhật đáng lưu ý theo Luật Đất đai 2024Nghị định 102/2024/NĐ-CP, bổ sung, thay thế một số nội dung so với Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Bài viết này sẽ cung cấp những quy định mới nhất và hướng dẫn cập nhật phù hợp với thực tiễn áp dụng hiện nay về biên bản cưỡng chế thu hồi đất, áp dụng cho nhiều trường hợp, bao gồm cả thu hồi đất công ích.


1. Các loại biên bản cưỡng chế thu hồi đất bắt buộc phải lập

1.1. Biên bản giao quyết định cưỡng chế

Theo quy định tại Điều 89, Luật Đất đai 2024 và hướng dẫn thực thi mới nhất, biên bản giao quyết định cưỡng chế được lập trong trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế. Cơ quan lập là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị cưỡng chế.

1.2. Biên bản ghi nhận sự chấp hành

Căn cứ Điều 89, Luật Đất đai 2024, trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế. Ban này có trách nhiệm vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế. Nếu người bị cưỡng chế chấp hành, Ban thực hiện cưỡng chế sẽ lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. Đây là biên bản cần thiết để ghi nhận sự tự nguyện chấp hành, được lập bởi Ban cưỡng chế thu hồi đất.

1.3. Biên bản kiểm kê tài sản

Theo Điều 89, Luật Đất đai 2024, trường hợp đã vận động mà người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế sẽ tổ chức thực hiện cưỡng chế. Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Nếu không thực hiện, Ban sẽ di chuyển người bị cưỡng chế và tài sản ra khỏi khu đất. Đặc biệt, trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản, Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản. Đây là một trong những biên bản quan trọng trong quy trình xử lý tài sản trên đất bị thu hồi khi cưỡng chế.

1.4. Biên bản ghi nhận quá trình cưỡng chế (biên bản tổng hợp)

Biên bản này có vai trò quan trọng trong việc ghi lại toàn bộ diễn biến và kết quả thực hiện cưỡng chế, từ khi công bố quyết định cho đến khi hoàn thành quá trình cưỡng chế. Đây là biên bản tổng hợp thường được lập để làm căn cứ tổng kết và báo cáo về toàn bộ quá trình thực thi cưỡng chế thu hồi đất.

Tóm lại, theo Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn, việc thu hồi đất bằng biện pháp cưỡng chế có các biên bản bắt buộc sau:

  • Biên bản giao quyết định cưỡng chế; 
  • Biên bản ghi nhận sự chấp hành (khi người bị cưỡng chế tự nguyện); 
  • Biên bản kiểm kê tài sản (khi người bị cưỡng chế không nhận tài sản);
  • Biên bản ghi nhận quá trình cưỡng chế (biên bản tổng hợp).

2. Mẫu biên bản cưỡng chế thu hồi đất

Theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/1/2025), dù đã cập nhật và thay thế hệ thống văn bản cũ, nhưng vẫn chưa ban hành biểu mẫu riêng cho từng loại biên bản cưỡng chế thu hồi đất. Do đó, các cơ quan thực hiện cưỡng chế vẫn cần vận dụng các nguyên tắc chung.

Việc tổ chức lập biên bản hiện thực hiện theo nguyên tắc của Thông tư 01/2011/TT-BNV về thể thức kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Điều này đòi hỏi các biên bản phải đảm bảo các thành phần cơ bản như tên cơ quan, tên biên bản, ngày/giờ/địa điểm lập biên bản, thành phần tham gia, nội dung sự việc/diễn biến và xác nhận của các bên, cùng chữ ký.

Ngoài ra, một số địa phương hoặc cơ quan có thể tham khảo hoặc vận dụng Mẫu số 6 – Biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của Nghị định 97/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính để ghi nhận quá trình cưỡng chế đất.

Hiện tại, các mẫu biên bản cưỡng chế thu hồi đất trên thực tế là mẫu nội bộ do từng địa phương xây dựng, trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật về thể thức văn bản hành chính, chưa có mẫu cụ thể ban hành chung kèm theo nghị định. Dưới đây là một số biểu mẫu tham khảo do Luật Quang Huy soạn thảo trên cơ sở vận dụng các quy định hiện hành để bạn đọc tham khảo và áp dụng.

Các mẫu biên bản cưỡng chế thu hồi đất
Các mẫu biên bản cưỡng chế thu hồi đất

2.1. Mẫu biên bản giao quyết định cưỡng chế trong trường hợp người bị cưỡng chế không nhận hoặc vắng mặt

Bạn có thể tham khảo và tải mẫu biên bản này tại đây:

2.2. Mẫu biên bản ghi nhận sự chấp hành

Bạn có thể tham khảo và tải mẫu biên bản này tại đây:

2.3. Mẫu biên bản kiểm kê tài sản trong trường hợp người bị cưỡng chế không nhận tài sản cưỡng chế

Bạn có thể tham khảo và tải mẫu biên bản này tại đây:

2.4. Mẫu biên bản ghi nhận quá trình cưỡng chế quyết định thu hồi đất

Bạn có thể tham khảo và tải mẫu biên bản này tại đây:


3. Hướng dẫn cách viết biên bản cưỡng chế thu hồi đất

Dựa trên các nguyên tắc về thể thức văn bản hành chính và thực tiễn cưỡng chế thu hồi đất, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn đọc cách viết biên bản cụ thể như sau:

  • Điền tên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi đối với biên bản giao quyết định cưỡng chế trong trường hợp người bị cưỡng chế không nhận hoặc vắng mặt; tên cơ quan có thẩm quyền quyết định cưỡng chế thu hồi đất (ví dụ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền) đối với biên bản ghi nhận sự chấp hành, biên bản kiểm kê tài sản và biên bản ghi nhận quá trình cưỡng chế quyết định thu hồi đất;
  • Điền thông tin về ngày, tháng, năm và địa điểm lập biên bản;
  • Điền đầy đủ thông tin các thành viên của Ban cưỡng chế thu hồi đất bao gồm họ tên, chức vụ (nghề nghiệp) nơi cư trú dựa trên các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu, sổ hộ khẩu/ sổ tạm trú…;
  • Điền đầy đủ thông tin của cá nhân/tổ chức (người đại diện) bị cưỡng chế thu hồi đất bao gồm họ tên, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, quốc tịch, nơi ở hiện tại,… dựa trên các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú…
  • Điền chính xác thông tin về quyết định thu hồi đất đã gửi đến trước đó cho cá nhân/tổ chức bị thu hồi đất.
  • Đối với biên bản kiểm kê tài sản thì điền vào bảng lần lượt các tài sản trên đất bị thu hồi như nhà ở, cây trồng, vật nuôi, các công trình khác…;
  • Đối với biên bản ghi nhận quá trình cưỡng chế quyết định thu hồi đất thì ghi lại kết quả thực hiện quyết định thu hồi đất của Ban cưỡng chế; trong trường hợp người bị thu hồi đất vắng mặt hay từ chối ký biên bản thì ghi rõ họ tên người bị thu hồi đất và lý do không ký biên bản;
  • Phần cuối của mỗi biên bản luôn phải có chữ ký của cá nhân bị cưỡng chế; đối với người làm chứng, người lập biên bản, thành viên ban cưỡng chế cần ghi rõ chức vụ và ký tên. Đối với biên bản ghi nhận quá trình cưỡng chế quyết định thu hồi đất sẽ ghi rõ chức vụ và có đầy đủ chữ ký của các bên bao gồm đại diện chính chính quyền nơi đất bị thu hồi, đại diện cơ quan phối hợp cưỡng chế và đại diện cơ quan chủ trì cưỡng chế.

4. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025);
  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025);
  • Nghị định 97/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
  • Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về biên bản cưỡng chế thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn mới nhất.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về biên bản cưỡng chế thu hồi đất mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi bị thu hồi đất, cũng như trong các vấn đề liên quan đến biên bản hòa giải tranh chấp đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.


“`

Bạn cần tư vấn luật đất đai?
Liên hệ 1900.6784 để được luật sư giải đáp hoàn toàn miễn phí!
Picture of Đội ngũ tác giả Công ty Luật Quang Huy
Đội ngũ tác giả Công ty Luật Quang Huy
Với phương châm "Luật sư của mọi nhà", Luật Quang Huy đang nỗ lực không ngừng để tạo nên một hành lang pháp lý vững chắc, an toàn cho Quý khách hàng!
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6784 của Luật Quang Huy?