Quý khách hàng và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh An Giang thân mến,

Việc quản lý, sử dụng và kê khai tài sản công luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, đòi hỏi sự chính xác, minh bạch và kịp thời. Để tăng cường hiệu quả công tác này, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã ban hành Quyết định 65/2021/QĐ-UBND ngày 24/12/2021, có hiệu lực từ ngày 06/01/2022. Văn bản này thay thế Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND trước đây, với nhiều quy định mới quan trọng về phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết nội dung của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 65, giúp quý cơ quan, đơn vị hiểu rõ trách nhiệm và quy trình thực hiện.
📋 Mục lục bài viết
- Quyết định 65/2021/QĐ-UBND về tài sản công có hiệu lực khi nào và thay thế văn bản nào?
- Ai là đối tượng áp dụng của Quy chế phối hợp cung cấp thông tin tài sản công?
- Trách nhiệm chính của các bên trong phối hợp quản lý dữ liệu tài sản công là gì?
- Quy trình phối hợp báo cáo và kê khai tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia thực hiện thế nào?
- Hậu quả pháp lý khi vi phạm quy định về kê khai tài sản công là gì?
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư dành cho các cơ quan, đơn vị quản lý tài sản công
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Quyết định 65/2021/QĐ-UBND có bắt buộc áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang không?
- Câu hỏi: Hậu quả gì xảy ra nếu cơ quan, đơn vị không kê khai tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia?
- Câu hỏi: Mẫu báo cáo kê khai tài sản công được thực hiện theo văn bản nào?
Quyết định 65/2021/QĐ-UBND về tài sản công có hiệu lực khi nào và thay thế văn bản nào?
Theo quy định tại Điều 2 của Quyết định 65/2021/QĐ-UBND, văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2022. Đồng thời, Quyết định này thay thế toàn bộ Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia tài sản nhà nước. Như vậy, kể từ ngày 06/01/2022, mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ theo quy chế mới được ban hành kèm theo Quyết định 65.
Ai là đối tượng áp dụng của Quy chế phối hợp cung cấp thông tin tài sản công?
Điều 2 của Quy chế (ban hành kèm Quyết định 65) xác định rõ 03 nhóm đối tượng áp dụng:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công: Bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.
- Cơ quan chủ quản: Là các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh (quản lý các đơn vị cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (quản lý các đơn vị cấp huyện, cấp xã).
- Đối tượng khác: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Trách nhiệm chính của các bên trong phối hợp quản lý dữ liệu tài sản công là gì?
Điều 4 của Quy chế quy định trách nhiệm cụ thể cho từng cấp:
- Sở Tài chính: Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia; tham mưu UBND tỉnh xử lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm trong việc lập báo cáo kê khai, khai thác, sử dụng thông tin.
- Cơ quan chủ quản: Xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản công của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp, báo cáo biến động tài sản công đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu do đơn vị cấp dưới báo cáo.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công: Lập báo cáo kê khai tài sản công theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tài sản được giao.
Quy trình phối hợp báo cáo và kê khai tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia thực hiện thế nào?
Điều 5 và Điều 6 của Quy chế quy định chi tiết quy trình này, dựa trên Nghị định số 151/2017/NĐ-CP và Thông tư số 144/2017/TT-BTC.
Các loại tài sản phải báo cáo kê khai bao gồm: Trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở; xe ô tô các loại; tài sản cố định khác (trừ tài sản đặc biệt của lực lượng vũ trang); tài sản công giao doanh nghiệp quản lý; tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản dự án sử dụng vốn nhà nước; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Quy trình kê khai được thực hiện theo các bước:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị lập báo cáo kê khai theo mẫu quy định tại Thông tư 144/2017/TT-BTC.
- Bước 2: Gửi báo cáo đến cơ quan chủ quản để kiểm tra, xác nhận.
- Bước 3: Sau khi được xác nhận, báo cáo được gửi đến cơ quan nhập liệu (Sở Tài chính hoặc phòng Tài chính – Kế hoạch). Cơ quan nhập liệu có quyền từ chối và yêu cầu báo cáo lại nếu phát hiện thông tin không đúng, không đầy đủ.
- Bước 4: Cơ quan nhập liệu cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Bước 5: Sở Tài chính hoặc Sở quản lý chuyên ngành thực hiện duyệt dữ liệu, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và bảo mật.
Hậu quả pháp lý khi vi phạm quy định về kê khai tài sản công là gì?
Đây là điểm đáng chú ý nhất mà quý khách hàng cần nắm rõ. Theo khoản 4 Điều 5 của Quy chế, nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn đối với các loại tài sản quy định, cơ quan tài chính có quyền áp dụng các biện pháp chế tài mạnh mẽ:
- Tạm đình chỉ thanh toán: Yêu cầu Kho bạc nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo.
- Cắt giảm ngân sách: Không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
- Xử lý người đứng đầu: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, Điều 7 của Quy chế còn quy định một chế tài quan trọng khác: Các cơ quan thẩm định sẽ không xem xét kế hoạch, dự toán, dự án đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, khai thác, xử lý tài sản công đối với những cơ quan, đơn vị có tài sản phải kê khai nhưng chưa hoặc không thực hiện báo cáo kê khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia.
Tình huống thực tế
Giả sử, một đơn vị sự nghiệp công lập tại huyện Châu Đốc sở hữu 03 chiếc xe ô tô phục vụ công tác, nhưng chỉ kê khai 02 chiếc vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và không báo cáo biến động tài sản (xe thứ 3 đã được cấp từ năm 2020 nhưng chưa kê khai).
Khi đơn vị này lập dự toán mua sắm một chiếc xe mới thay thế xe cũ, cơ quan tài chính kiểm tra dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia sẽ phát hiện sự thiếu chính xác. Hậu quả:
- Dự toán mua sắm xe mới sẽ không được xem xét phê duyệt.
- Kho bạc nhà nước có thể bị yêu cầu tạm đình chỉ thanh toán chi phí bảo dưỡng, sửa chữa cho chiếc xe thứ 3.
- Người đứng đầu đơn vị có thể bị xem xét xử lý trách nhiệm do không thực hiện đúng quy định về kê khai tài sản công.
Lời khuyên từ luật sư dành cho các cơ quan, đơn vị quản lý tài sản công
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Quyết định 65/2021/QĐ-UBND và tránh các rủi ro pháp lý, chúng tôi khuyến nghị quý khách hàng thực hiện các bước sau:
- Rà soát toàn bộ tài sản công: Tiến hành kiểm kê, đối chiếu thực tế tất cả các loại tài sản thuộc diện phải kê khai (trụ sở, xe ô tô, tài sản cố định, tài sản hạ tầng…) với dữ liệu hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Cập nhật dữ liệu đầy đủ và kịp thời: Mọi biến động về tài sản (mua sắm mới, thanh lý, điều chuyển, hư hỏng…) đều phải được báo cáo và cập nhật ngay vào hệ thống theo quy trình quy định.
- Cử cán bộ chuyên trách: Phân công một hoặc nhiều cán bộ phụ trách công tác kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản công, đảm bảo họ được tập huấn đầy đủ về nghiệp vụ theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ quản: Thường xuyên liên hệ với cơ quan chủ quản (Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện) để được hướng dẫn, xác nhận hồ sơ kịp thời, tránh tình trạng chậm trễ dẫn đến bị từ chối phê duyệt dự toán.
- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu: Giữ gìn cẩn thận các Phiếu xác nhận thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, báo cáo kê khai và các tài liệu liên quan để làm căn cứ đối chiếu khi cần thiết.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Quyết định 65/2021/QĐ-UBND có bắt buộc áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang không?
Có. Theo quy định tại điểm 1 Điều 2 của Quy chế ban hành kèm Quyết định 65, đối tượng áp dụng bao gồm “các doanh nghiệp nhà nước” được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công. Do đó, tất cả các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang đều phải thực hiện việc báo cáo kê khai tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy chế này, trừ các tài sản đặc biệt phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Câu hỏi: Hậu quả gì xảy ra nếu cơ quan, đơn vị không kê khai tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia?
Hậu quả rất nghiêm trọng, được quy định rõ tại khoản 4 Điều 5 của Quy chế. Cụ thể, cơ quan tài chính có quyền: (1) Yêu cầu Kho bạc nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo; (2) Không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau; (3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị bị xử lý theo quy định. Ngoài ra, theo Điều 7, các cơ quan thẩm định sẽ không xem xét bất kỳ kế hoạch, dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản nào nếu đơn vị chưa thực hiện kê khai đầy đủ.
Câu hỏi: Mẫu báo cáo kê khai tài sản công được thực hiện theo văn bản nào?
Mẫu báo cáo kê khai tài sản công được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Các cơ quan, đơn vị cần sử dụng đúng mẫu biểu này để lập báo cáo gửi cơ quan chủ quản và cơ quan nhập liệu.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.





