Quy định 193: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật

quy nh 193 ch c n ng nhi m v quy n h n c a b

Trong bối cảnh cải cách thể chế và thực thi pháp luật đang là ưu tiên hàng đầu, Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật được thành lập nhằm tham mưu, chỉ đạo và giám sát các nhiệm vụ chiến lược. Quy định 193-QĐ/TW do Bộ Chính trị ban hành ngày 3/6/2026 đã thay thế các quy định cũ, mang đến một khung pháp lý mới về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo. Bài viết này sẽ giải thích chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và những điểm mới quan trọng mà doanh nghiệp và người dân cần biết.

Theo Quy định 193-QĐ/TW do Bộ Chính trị ban hành ngày 3/6/2026, Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) có chức năng tham mưu giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định chủ trương, đường lối, định hướng lớn về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật. Ban Chỉ đạo chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Bộ Chính trị và Ban Bí thư, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

1. Chức năng và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế là gì?

Tóm tắt cốt lõi: Ban Chỉ đạo có chức năng tham mưu chiến lược và lãnh đạo, điều phối các nhiệm vụ trọng tâm về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật, đặc biệt là triển khai Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị.

Chức năng chính: Ban Chỉ đạo tham mưu giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định chủ trương, đường lối, định hướng lớn về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật. Ban Chỉ đạo lãnh đạo, chỉ đạo, điều phối, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các nhiệm vụ quan trọng, có tính chiến lược.

Nhiệm vụ cụ thể theo Quy định 193:

  • Tham mưu, đề xuất với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, định hướng lớn, có tính chất chiến lược về cơ chế, chính sách, giải pháp hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật.
  • Chỉ đạo giải quyết những vấn đề chiến lược, những vấn đề liên ngành, những điểm nghẽn lớn cần sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương.
  • Chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng trong việc triển khai thực hiện các nghị quyết, quy định của Đảng về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật.
  • Chỉ đạo xử lý nghiêm các tổ chức đảng, đảng viên có hành vi trì hoãn, cản trở hoặc không thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật.
  • Chỉ đạo, định hướng cung cấp thông tin, tuyên truyền về chủ trương, định hướng, giải pháp hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật; xử lý nghiêm hành vi lợi dụng tuyên truyền làm phương hại đến lợi ích quốc gia – dân tộc.
  • Tổ chức sơ kết, tổng kết, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả công tác.

Đáng chú ý, trọng tâm của Ban Chỉ đạo là lãnh đạo, chỉ đạo việc triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.

2. Quyền hạn của Ban Chỉ đạo: Có thể kiến nghị xử lý cán bộ, đảng viên vi phạm không?

Tóm tắt cốt lõi: Ban Chỉ đạo có quyền kiến nghị Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét xử lý cán bộ, đảng viên có hành vi cản trở, gây khó khăn hoặc không thực hiện các chủ trương, định hướng, giải pháp hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật.

Theo Quy định 193, Ban Chỉ đạo có các quyền hạn sau:

  • Yêu cầu báo cáo: Yêu cầu các tổ chức đảng, tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền báo cáo về công tác lãnh đạo, chỉ đạo và kết quả thực hiện chủ trương, định hướng, giải pháp hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật.
  • Yêu cầu kiểm tra, thanh tra: Yêu cầu các tổ chức đảng lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chủ trương, định hướng, giải pháp.
  • Kiến nghị xử lý cán bộ: Kiến nghị với Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định hoặc yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý cán bộ, đảng viên có hành vi cản trở, gây khó khăn hoặc không thực hiện các chủ trương, định hướng, giải pháp hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật.
  • Trực tiếp làm việc: Khi cần thiết, trực tiếp làm việc với cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến việc hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật.
  • Thành lập Tổ Giúp việc: Thành lập Tổ Giúp việc của Ban Chỉ đạo; thành viên hoạt động kiêm nhiệm, điều kiện làm việc do Cơ quan Thường trực bảo đảm.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý: Quyền kiến nghị xử lý cán bộ, đảng viên có hành vi cản trở là một trong những điểm mấu chốt của Quy định 193, giúp tăng cường tính kỷ luật và hiệu quả trong thực thi pháp luật. Điều này cho thấy quyết tâm của Trung ương trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế.

3. Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo là cơ quan nào?

Quy định 193 nêu rõ: Đảng ủy Bộ Tư pháp là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo. Cơ quan Thường trực có trách nhiệm tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo; hỗ trợ hoạt động các thành viên Ban Chỉ đạo trong trường hợp cần thiết.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Thường trực:

  • Giúp Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn.
  • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo.
  • Tổng hợp, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật.
  • Phối hợp đôn đốc, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo.
  • Đề xuất với Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo những chủ trương, định hướng, cơ chế, chính sách, giải pháp; kịp thời đề xuất phương án tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
  • Chủ trì hoặc phối hợp thẩm định các đề án, báo cáo về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật do các cơ quan, tổ chức trình Ban Chỉ đạo.
  • Huy động các chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi tham gia các hoạt động tư vấn cho Cơ quan Thường trực.
  • Đề xuất Trưởng Ban quyết định việc bổ sung, thay thế thành viên Ban Chỉ đạo.
  • Quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, bảo đảm chế độ bảo mật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Bên cạnh đó, Quy định 193 yêu cầu Đảng ủy Bộ Tư pháp và Ban Nội chính Trung ương phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp giữa hai cơ quan trong thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo về những nội dung liên quan đến xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là công tác xây dựng pháp luật.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo là gì?

Theo Quy định 193, Trưởng Ban có các nhiệm vụ và quyền hạn quan trọng sau:

  • Lãnh đạo, điều hành hoạt động chung của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cho các thành viên, chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư về hoạt động của Ban Chỉ đạo.
  • Quyết định kế hoạch, chương trình công tác về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật và các vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo theo đề nghị của Cơ quan Thường trực.
  • Chủ trì, định hướng thảo luận, kết luận các phiên họp của Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo.
  • Quyết định và chỉ đạo thực hiện một số công việc cần thiết trong trường hợp đột xuất không họp Ban Chỉ đạo, báo cáo Ban Chỉ đạo tại phiên họp gần nhất.
  • Quyết định việc bổ sung, thay thế thành viên Ban Chỉ đạo theo đề nghị của Cơ quan Thường trực.
  • Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá, xử lý trách nhiệm cá nhân, cơ quan xây dựng, ban hành, thực thi văn bản quy phạm pháp luật nếu phát hiện nội dung vi phạm quy định của Đảng, Hiến pháp hoặc tạo kẽ hở cho tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, cản trở sự phát triển.

5. Chế độ làm việc và quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo

Quy định 193 quy định chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo như sau:

  • Ban Chỉ đạo họp định kỳ 6 tháng một lần, họp đột xuất khi cần.
  • Thường trực Ban Chỉ đạo họp định kỳ 3 tháng một lần, họp đột xuất khi cần.
  • Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Ban Chỉ đạo xin ý kiến Ban Chỉ đạo bằng văn bản.

Ban Chỉ đạo làm việc theo chương trình công tác hằng năm. Khi cần thiết, Ban Chỉ đạo tổ chức hội nghị toàn quốc hoặc hội nghị chuyên đề về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật với các ban đảng, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.

Tình huống thực tế

Ví dụ: Một doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam gặp khó khăn do quy định pháp luật chồng chéo, không rõ ràng, dẫn đến dự án bị đình trệ kéo dài. Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương không có hướng dẫn cụ thể, thậm chí có dấu hiệu trì hoãn trong việc xử lý hồ sơ. Trong trường hợp này, Ban Chỉ đạo có thể vào cuộc, yêu cầu cơ quan liên quan báo cáo, kiểm tra, xử lý trách nhiệm cá nhân hoặc tổ chức đảng vi phạm, từ đó tháo gỡ điểm nghẽn cho doanh nghiệp.

Lời khuyên từ luật sư

  1. Nắm rõ quyền hạn của Ban Chỉ đạo: Nếu bạn là cán bộ, đảng viên hoặc người đứng đầu cơ quan, hãy hiểu rõ rằng Ban Chỉ đạo có quyền kiến nghị xử lý hành vi cản trở hoặc không thực hiện các chủ trương về thể chế và thực thi pháp luật. Việc trì hoãn hoặc gây khó khăn có thể dẫn đến trách nhiệm kỷ luật.
  2. Phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Thường trực: Đảng ủy Bộ Tư pháp là đầu mối quan trọng. Doanh nghiệp và công dân có thể thông qua kênh này để phản ánh những vướng mắc về thể chế, chính sách.
  3. Tuân thủ quy định mới: Quy định 193 thay thế Quy định 297-QĐ/TW (ngày 4/6/2025) và Quy định 209-QĐ/TW (ngày 27/12/2024). Các cơ quan, tổ chức cần cập nhật quy chế làm việc nội bộ cho phù hợp.
  4. Chuẩn bị báo cáo kịp thời: Khi Ban Chỉ đạo yêu cầu báo cáo về tiến độ thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện thể chế, các cơ quan cần chuẩn bị đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn để tránh bị xem xét trách nhiệm.
  5. Tận dụng cơ hội tham vấn: Cơ quan Thường trực được phép huy động luật gia, luật sư, chuyên gia. Doanh nghiệp có thể đề xuất góp ý chính sách thông qua các chuyên gia này để thể chế hóa thuận lợi hơn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật do ai thành lập?

Ban Chỉ đạo do Bộ Chính trị thành lập, có chức năng tham mưu giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định chủ trương, đường lối, định hướng lớn về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật, theo Quy định 193-QĐ/TW ngày 3/6/2026.

Câu hỏi: Quy định 193 có hiệu lực khi nào? Có thay thế văn bản nào không?

Quy định 193 có hiệu lực kể từ ngày ký, tức ngày 3/6/2026. Quy định này thay thế Quy định số 297-QĐ/TW ngày 04/6/2025 và Quy định số 209-QĐ/TW ngày 27/12/2024 của Bộ Chính trị.

Câu hỏi: Cơ quan nào là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo?

Đảng ủy Bộ Tư pháp là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo.

Lưu ý: Bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Nếu quý khách có các tình huống pháp lý cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư để được hỗ trợ phù hợp.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top