Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

Với mong muốn được hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tính, kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Quang Huy đã bổ sung đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về thuế thu nhập doanh nghiệp, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Trong trường hợp chuyển nhượng vốn, doanh nghiệp cũng phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Tại bài viết này, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn cho bạn đọc về cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn.





1. Phạm vi áp dụng tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn là thu nhập có được từ hoạt động chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác, bao gồm cả các trường hợp bán doanh nghiệp.

Thời điểm để xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

  • Doanh nghiệp thực hiện bán toàn bộ công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản, sau đó thực hiện kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 06/TNDN).
  • Doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền, mà nhận bằng tài sản, hoặc quy đổi sang các lợi ích vật chất khác như cổ phiếu, chứng chỉ quỹ… có phát sinh thu nhập thì sẽ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong đó, giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sẽ được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.

Lưu ý: Đối với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, nếu phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế phải nộp. Nếu bên nhận chuyển nhượng cũng là tổ chức nước ngoài thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi có tổ chức nước ngoài đầu tư vốn sẽ có trách nhiệm kê khai, nộp thay số thuế đó.

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn
Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

2.1. Căn cứ tính thuế

Căn cứ để tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất theo công thức:

Thuế TNDN chuyển nhượng vốn góp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

2.2. Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế là thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng Giá mua của phần vốn chuyển nhượng Chi phí hợp lý khác liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

  • Nếu hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng;
  • Nếu hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng;
  • Đối với các doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán, không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng, thanh toán không có chứng từ thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

Giá mua cổ phần vốn chuyển nhượng được xác định trong từng trường hợp sau:

  • Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
  • Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán

Chi phí hợp lý khác liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các khoản chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận).

2.3. Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật hiện hành là 20%.


3. Thủ tục kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp được coi là một khoản thu nhập khác. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn vào tờ khai quyết toán theo năm.

Trường hợp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản. Thì nộp thuế theo từng lần phát sinh và kê khai theo mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC. Và quyết toán năm tại nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn. Thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ. Và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp. Thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn. Có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn. Hoặc ngày thứ 10, kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn. Đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.


4. Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển nhượng vốn (theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);
  • Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt. Với các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyển nhượng; nội dung chuyển nhượng. Quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.
  • Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
  • Bản chụp chứng nhận vốn góp;
  • Chứng từ gốc của các khoản chi phí.

Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn trong ngày nhận hồ sơ. Đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Đối với trường hợp nhận qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.




5. Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP về thuế;
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ trợ, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top