Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Với mong muốn được hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tính, kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Quang Huy đã bổ sung đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về thuế thu nhập doanh nghiệp, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Pháp luật hiện hành quy định thời hạn nộp báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là gì? Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ra sao? Mức tính tiền chậm nộp khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào? Bài viết dưới đáy của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn đọc làm rõ các vấn đề trên.





1. Thời hạn nộp báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Căn cứ theo Điều 55, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thời hạn nộp thuế, đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu năm sau.

Bên cạnh đó, Căn cứ điểm b khoản 6 điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

  • Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) Và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;
  • Người nộp thuế thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;
  • Người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;
  • Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước;
  • Người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được. Trường hợp chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.

Ví dụ: Đại lý thuế A có năm tài chính trùng với năm dương lịch. Kỳ tính thuế năm 2021, Đại lý thuế A phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 03 quý đầu năm 2021 không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm 2021. Hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là 31/10/2021.

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

2. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (đối với các doanh nghiệp lựa chọn kỳ kế toán khác năm dương lịch), doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.

Ví dụ:

Kỳ kế toán năm của doanh nghiệp theo năm dương lịch bắt đầu từ 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 thì thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 là 31/03/2022 (nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp).

Kỳ kế toán năm của doanh nghiệp từ 01/04/2021 đến 31/03/2022 thì thời hạn nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 là 30/06/2022 (nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp).


3. Mức tính tiền chậm nộp khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp  sau khi nộp hồ sơ quyết toán sẽ bị tính mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nộp.

Ví dụ:

Đại lý thuế A có năm tài chính trùng với năm dương lịch. Kỳ tính thuế năm 2021, doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 03 quý đầu năm 2021 là 20 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán là 30 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng.

75% của số phải nộp theo quyết toán là: 30 x 75% = 22,5 triệu đồng.

Phần chênh lệch số đã tạm nộp và số phải tạm nộp có giá trị là: 22,5 triệu – 20 triệu = 2,5 triệu đồng.

Vậy, Đại lý thuế A phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 10 triệu đồng. Đồng thời bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế nộp thiếu là 2,5 triệu đồng tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý ba của doanh nghiệp (từ ngày 01 tháng 11 năm 2021) đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số thuế phải nộp theo quyết toán.




4. Cơ sở pháp lý

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề thời hạn nộp thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế thu nhập doanh nghiệp trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top