Hướng dẫn đăng ký tạm trú cho trẻ em: Thủ tục, hồ sơ và lệ phí mới nhất 2026

Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Việc đăng ký tạm trú cho trẻ em là một thủ tục hành chính quan trọng mà nhiều gia đình cần thực hiện khi chuyển đến sinh sống tại địa phương khác. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy định mới nhất về hồ sơ, quy trình và chi phí. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết để quý khách có thể hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng và đúng pháp luật.

Khi nào trẻ em bắt buộc phải đăng ký tạm trú?

Tóm tắt cốt lõi: Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, trẻ em phải đăng ký tạm trú khi đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên.

Căn cứ quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2021), khi một gia đình chuyển đến sinh sống tại một địa phương khác ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú, nếu thời gian lưu trú dự kiến từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú cho tất cả các thành viên trong gia đình, bao gồm cả trẻ em.

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý tại Luật Việt Nam, việc đăng ký tạm trú không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là cơ sở quan trọng để trẻ em được hưởng các quyền lợi về giáo dục, y tế và an sinh xã hội tại địa phương nơi cư trú.

Đáng chú ý, việc không thực hiện đăng ký tạm trú có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP với mức phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân.

Hình thức đăng ký tạm trú cho trẻ em hiện nay

Tóm tắt cốt lõi:02 hình thức đăng ký tạm trú: nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020, người đăng ký tạm trú có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau:

  • Cách 1 – Đăng ký trực tiếp: Đến trụ sở Công an cấp xã nơi dự kiến tạm trú để nộp hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận sẽ hướng dẫn chi tiết và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ ngay tại chỗ.
  • Cách 2 – Đăng ký trực tuyến: Nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc ứng dụng VNeID trên điện thoại thông minh. Hình thức này giúp tiết kiệm thời gian đi lại và có thể theo dõi tiến độ xử lý trực tuyến.

Chúng tôi khuyến nghị quý khách nên sử dụng hình thức đăng ký trực tuyến qua VNeID vì không chỉ nhanh chóng mà còn được giảm 50% lệ phí so với nộp trực tiếp.

Hồ sơ đăng ký tạm trú cho trẻ em gồm những giấy tờ gì?

Tóm tắt cốt lõi: Hồ sơ gồm 02 loại giấy tờ chính: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (có ý kiến đồng ý của cha mẹ/người giám hộ) và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020, hồ sơ đăng ký tạm trú cho trẻ em bao gồm các giấy tờ sau:

2.1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Đây là mẫu đơn theo quy định của Bộ Công an. Trong tờ khai, người làm thủ tục cần ghi rõ:

  • Thông tin về người đăng ký tạm trú (họ tên, ngày sinh, số CCCD/CMND)
  • Thông tin về nơi tạm trú dự kiến
  • Thời hạn tạm trú
  • Ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em

Lưu ý quan trọng: Trong trường hợp cha mẹ không thể cùng đến nộp hồ sơ, cần có văn bản đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ về việc đăng ký tạm trú cho trẻ.

2.2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

Theo quy định, chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở h�u hoặc quyền sử dụng của công dân. Các giấy tờ chứng minh bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất
  • Giấy tờ mua bán, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở
  • Văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ
  • Trong trường hợp chỗ ở là tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển – cần giấy tờ đăng ký phương tiện
Tình huống thực tế: Gia đình anh Minh thuê nhà tại quận 2, TP.HCM trong 01 năm để tiện cho con học lớp 1. Anh cần chuẩn bị: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (có xác nhận đồng ý của vợ), Hợp đồng thuê nhà có công chứng và Giấy khai sinh của bé. Hồ sơ sẽ được nộp tại Công an phường nơi thuê nhà hoặc qua VNeID.

Lệ phí đăng ký tạm trú cho trẻ em là bao nhiêu?

Tóm tắt cốt lõi: Trẻ em dưới 16 tuổi được miễn toàn bộ lệ phí đăng ký và gia hạn tạm trú theo Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Theo quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/8/2022, trẻ em dưới 16 tuổi thuộc đối tượng được miễn lệ phí đăng ký, gia hạn tạm trú. Cụ thể tại Điều 4, khoản 1 nêu rõ:

“Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật” được miễn lệ phí đăng ký tạm trú.

Ngoài ra, các trường hợp khác cũng được miễn lệ phí bao gồm:

  • Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn, công dân thường trú tại xã biên giới, huyện đảo, hộ nghèo
  • Công dân từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ

Trong trường hợp không thuộc diện miễn lệ phí, mức thu cụ thể được quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC như sau:

Nội dungNộp trực tiếpNộp qua cổng dịch vụ công trực tuyến
Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)15.000 đồng7.000 đồng
Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách10.000 đồng5.000 đồng

Thời gian giải quyết và thời hạn tạm trú tối đa

Tóm tắt cốt lõi: Cơ quan chức năng giải quyết trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và phải gia hạn trước ngày kết thúc 15 ngày.

Theo khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020, quy trình xử lý hồ sơ được thực hiện như sau:

  • Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới và thời hạn tạm trú của trẻ vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
  • Sau đó, cơ quan chức năng thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin.
  • Trường hợp từ chối, cơ quan phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Đáng chú ý, theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm. Trước ngày hết hạn 15 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tạm trú, quý khách phải thực hiện thủ tục gia hạn. Việc gia hạn có thể thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, với hồ sơ tương tự như đăng ký lần đầu.

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên kinh nghiệm tư vấn và hỗ trợ nhiều khách hàng hoàn tất thủ tục đăng ký tạm trú cho con em, chúng tôi xin đưa ra một số lưu ý quan trọng:

  1. Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trước khi nộp: Kiểm tra kỹ tất cả giấy tờ cần thiết, đặc biệt là giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Thiếu bất kỳ giấy tờ nào sẽ làm kéo dài thời gian xử lý.
  2. Ưu tiên đăng ký trực tuyến qua VNeID: Không chỉ giảm 50% lệ phí mà còn giúp quý khách chủ động theo dõi tiến độ hồ sơ và nhận kết quả nhanh chóng.
  3. Lưu ý thời hạn 30 ngày: Ngay khi xác định sẽ ở lại trên 30 ngày, cần thực hiện đăng ký. Tránh để quá hạn dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính.
  4. Bảo quản biên lai và giấy tờ liên quan: Giữ cẩn thận các giấy tờ xác nhận đã đăng ký để phục vụ cho các thủ tục hành chính khác như nhập học, khám chữa bệnh.
  5. Cập nhật thông tin khi có thay đổi: Khi có bất kỳ thay đổi nào về nơi tạm trú, cần thực hiện thủ tục điều chỉnh trong thời hạn 12 giờ (nếu thay đổi trong đêm) hoặc 24 giờ (nếu thay đổi ban ngày).

Nếu quý khách gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc cần tư vấn chi tiết hơn về trường hợp cụ thể của gia đình mình, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6588 để được hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Trẻ em dưới 16 tuổi có phải nộp lệ phí đăng ký tạm trú không?

Không. Theo Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính, trẻ em dưới 16 tuổi thuộc đối tượng được miễn toàn bộ lệ phí đăng ký tạm trú và gia hạn tạm trú. Ngoài ra, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn cũng được miễn lệ phí này.

Câu hỏi: Tôi có thể đăng ký tạm trú cho con qua VNeID không? Hồ sơ gồm những gì?

Có. Quý khách hoàn toàn có thể đăng ký tạm trú cho trẻ em qua ứng dụng VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (điền thông tin trực tuyến, ghi rõ ý kiến đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ), giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (scan/upload bản mềm). Việc đăng ký trực tuyến còn được hưởng mức lệ phí ưu đãi chỉ bằng 50% so với nộp trực tiếp.

Câu hỏi: Nếu không đăng ký tạm trú cho con, tôi có bị xử phạt không?

Có. Theo quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi không thực hiện đăng ký tạm trú khi thuộc diện phải đăng ký có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân. Ngoài ra, việc không đăng ký tạm trú còn ảnh hưởng đến quyền lợi của trẻ trong việc tiếp cận các dịch vụ công như giáo dục, y tế tại địa phương. Vì vậy, chúng tôi khuyến nghị quý khách nên thực hiện đăng ký ngay khi đủ điều kiện.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?