Kế hoạch chi tiết hóa Nghị định 63/2026/NĐ-CP: Quy định mới về bảo vệ bí mật nhà nước

Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Bạn đã bao giờ tự hỏi, một văn bản mật bị xác định sai độ mật sẽ được xử lý ra sao? Hay quy trình quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước có gì thay đổi khi Nghị định 63/2026/NĐ-CP có hiệu lực? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn phân tích chi tiết 5 điểm mới quan trọng nhất của Nghị định này, giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

1. Nếu xác định sai độ mật, cơ quan phải thu hồi văn bản bí mật nhà nước như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Nếu xác định sai bí mật nhà nước hoặc sai độ mật, cơ quan phải có văn bản thu hồi hoặc đính chính, và các bên liên quan phải trả lại hoặc thông báo lại cho nhau.

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 63/2026/NĐ-CP, một trong những điểm mới quan trọng nhất là quy định về việc xử lý khi có sai sót trong quá trình xác định độ mật. Cụ thể, nếu cơ quan, tổ chức xác định sai bí mật nhà nước hoặc xác định sai độ mật (ví dụ: nhầm từ “Tuyệt mật” thành “Mật”), cơ quan đó phải:

  • Ban hành văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật đã xác định sai.
  • Sau khi nhận được văn bản thu hồi, các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tiếp nhận phải gửi lại bí mật nhà nước đã nhận theo yêu cầu.
  • Nếu nhận được văn bản đính chính, cơ quan nhận được bí mật phải thông báo bằng văn bản đến tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đánh giá từ chuyên gia: “Quy định này giúp tránh tình trạng một văn bản bị sai độ mật nhưng không được xử lý kịp thời, gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia. Việc có văn bản thu hồi hoặc đính chính chính thức là cơ sở pháp lý rõ ràng để các bên điều chỉnh hành vi.” – Luật sư Hoàng Tuấn Vũ.

2. Quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước có gì mới theo Nghị định 63/2026/NĐ-CP?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định bổ sung quy định chi tiết về thu hồi, gia hạn, điều chỉnh độ mật văn bản điện tử và yêu cầu hoàn thiện Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước trước ngày 01/3/2027.

Trước đây, Nghị định 26/2020/NĐ-CP có đề cập đến văn bản điện tử nhưng chưa cụ thể. Nghị định 63/2026/NĐ-CP đã khắc phục điều này với 4 nội dung chính:

2.1. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước

Theo Điều 4 Nghị định 63/2026/NĐ-CP, quy trình thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước được quy định chặt chẽ:

  • Bước 1: Cơ quan xác định bí mật tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu “tài liệu thu hồi” màu đỏ trên văn bản điện tử, thể hiện rõ thời hạn thu hồi. Đồng thời, thực hiện thu hồi trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước.
  • Bước 2: Sau khi nhận được văn bản có dấu “tài liệu thu hồi”, cơ quan nhận phải:
    • Hủy bỏ văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước đúng hạn.
    • Thông báo cho bên gửi biết qua Hệ thống.
    • Hủy bỏ toàn bộ văn bản điện tử đang lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác (nếu có).
    • Gửi lại bản giấy cho bên gửi và thông báo bằng văn bản (nếu đã in ra bản giấy).

2.2. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước với văn bản điện tử

Điều 9 Nghị định 63/2026/NĐ-CP bổ sung quy định này, theo đó:

  • Người có thẩm quyền gia hạn: Người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước.
  • Sau khi gia hạn, phải tạo dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” màu đỏ trên văn bản điện tử, nêu rõ thời hạn bảo vệ cụ thể.
  • Phải thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn.
  • Sau khi nhận được thông báo, các bên liên quan cũng phải tạo dấu tương ứng trên văn bản điện tử thuộc phạm vi quản lý của mình.

2.3. Điều chỉnh độ mật văn bản điện tử bí mật nhà nước

Theo Điều 10 Nghị định 63/2026/NĐ-CP, quy trình điều chỉnh độ mật được thực hiện như sau:

  • Người điều chỉnh: Người có thẩm quyền xác định độ mật của bí mật nhà nước.
  • Phải tạo dấu “Điều chỉnh độ mật” màu đỏ trên văn bản điện tử sau khi điều chỉnh.
  • Thông báo đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chậm nhất 15 ngày kể từ ngày điều chỉnh.
  • Các bên nhận được thông báo cũng phải tạo dấu tương ứng trên văn bản điện tử thuộc phạm vi quản lý.

2.4. Hoàn thành Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước trước 01/3/2027

Khoản 2 Điều 16 Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định rõ thời hạn này. Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước được định nghĩa tại khoản 2 Điều 2 là hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức xây dựng để tin học hóa công tác soạn thảo, ban hành và quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước; có chức năng tự động tạo, đóng các mẫu dấu và tự động xác thực chữ ký số.

Đáng chú ý, các bản sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo Nghị định 26/2020/NĐ-CP trước ngày 01/3/2026 vẫn tiếp tục được sử dụng, quản lý, lưu trữ và bảo vệ.

3. Hình thức sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thay đổi ra sao?

Tóm tắt cốt lõi: Hình thức sao tài liệu bí mật nhà nước được thay đổi, chỉ còn hai hình thức: sao từ văn bản giấy sang văn bản giấy và sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 63/2026/NĐ-CP, hình thức sao tài liệu bí mật nhà nước được quy định mới như sau:

  • Sao từ văn bản giấy sang văn bản giấy.
  • Sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.

Trong đó, “sao tài liệu bí mật nhà nước” được hiểu là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung của tài liệu bí mật nhà nước.

So với quy định cũ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 26/2020/NĐ-CP, hình thức sao tài liệu bí mật nhà nước trước đây gồm: sao y bản chính, sao lục và trích sao. Như vậy, Nghị định mới đã đơn giản hóa và cập nhật theo hình thức văn bản điện tử.

4. Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật

Tóm tắt cốt lõi: Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật được quy định chi tiết, bao gồm việc rà soát, lập danh sách và ban hành văn bản đề xuất tiêu hủy.

Điều 12 Nghị định 63/2026/NĐ-CP quy định về thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật. Cụ thể, cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu giữ phải thực hiện:

  • Bước 1 – Rà soát và lập danh sách: Lập danh sách tài liệu (gồm cả dự thảo), vật chứa cần tiêu hủy, bao gồm các nội dung: số, ký hiệu, trích yếu; ngày, tháng, năm ban hành, tạo ra; độ mật; cơ quan, tổ chức ban hành, tạo ra.
  • Bước 2 – Ban hành văn bản đề xuất: Văn bản đề xuất người có thẩm quyền quyết định việc tiêu hủy, trong đó thể hiện:
    • Số lượng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (phân loại theo độ Tối mật, độ Mật) đề nghị tiêu hủy.
    • Lý do đề nghị tiêu hủy.
    • Hình thức tiêu hủy.
    • Địa điểm thực hiện tiêu hủy.
    • Phương tiện vận chuyển (nếu có).

Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ gồm: văn bản đề xuất tiêu hủy; ý kiến của người có thẩm quyền cho phép tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy.

5. Chính phủ ban hành mẫu dấu chỉ độ mật thay Bộ Công An

Tóm tắt cốt lõi: Thẩm quyền ban hành mẫu dấu chỉ độ mật được chuyển từ Bộ Công an sang Chính phủ, kèm theo hàng loạt biểu mẫu mới được ban hành kèm Nghị định.

Khác với quy định cũ tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 26/2020/NĐ-CP (mẫu dấu do Bộ Công an quy định), Nghị định 63/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành đã kèm theo nhiều biểu mẫu quan trọng, bao gồm:

  • Mẫu dấu chỉ độ mật.
  • Mẫu văn bản xác định độ mật với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước.
  • Mẫu dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
  • Mẫu dấu bản sao bí mật nhà nước.
  • Mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước.
  • Mẫu dấu gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, dấu điều chỉnh độ mật, dấu giải mật…

Lời khuyên từ luật sư

Để tuân thủ đúng quy định pháp luật khi áp dụng Nghị định 63/2026/NĐ-CP, chúng tôi khuyên bạn cần lưu ý:

  1. Cập nhật văn bản nội bộ: Các cơ quan, tổ chức cần rà soát và sửa đổi quy chế quản lý bí mật nhà nước nội bộ để phù hợp với Nghị định mới, đặc biệt là quy định về văn bản điện tử.
  2. Đào tạo nhân sự: Đảm bảo cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn về quy trình thu hồi, gia hạn, điều chỉnh độ mật và tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước.
  3. Xây dựng Hệ thống quản lý văn bản điện tử: Khẩn trương hoàn thiện hoặc nâng cấp hệ thống để đáp ứng yêu cầu trước ngày 01/3/2027, bao gồm chức năng tự động tạo, đóng mẫu dấu và xác thực chữ ký số.
  4. Lưu trữ hồ sơ tiêu hủy: Tuân thủ đúng quy trình lập danh sách, ban hành văn bản đề xuất và lưu trữ hồ sơ tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước.
  5. Sử dụng mẫu dấu mới: Áp dụng các mẫu dấu chỉ độ mật do Chính phủ ban hành kèm Nghị định, thay vì mẫu cũ do Bộ Công an quy định.

Tình huống thực tế

Một cơ quan nhà nước A đã ban hành văn bản mật với độ mật là “Tuyệt mật”. Sau đó, cơ quan phát hiện ra rằng nội dung văn bản thực tế chỉ nên được xếp ở độ mật “Mật”. Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 63/2026/NĐ-CP, cơ quan A phải ban hành văn bản đính chính, thông báo cho tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nhận văn bản này. Sau khi nhận được thông báo, các cơ quan đó phải tiến hành điều chỉnh độ mật trên văn bản đã lưu giữ, đồng thời thông báo lại cho các bên liên quan khác (nếu có). Điều này giúp đảm bảo an toàn thông tin và tránh việc xử lý sai lệch do độ mật không chính xác.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghị định 63/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Theo Điều 16 Nghị định 63/2026/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. Tuy nhiên, một số quy định về hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước có hiệu lực chậm hơn, với thời hạn hoàn thành là trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Câu hỏi: Nghị định 63/2026/NĐ-CP thay thế văn bản nào?

Nghị định 63/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Các quy định mới được sửa đổi, bổ sung và chi tiết hóa để phù hợp với Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025.

Câu hỏi: Làm thế nào để tra cứu các mẫu dấu mới theo Nghị định 63/2026/NĐ-CP?

Các mẫu dấu chỉ độ mật, mẫu văn bản xác định độ mật, mẫu dấu thời hạn bảo vệ, mẫu dấu bản sao, mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước, mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước, mẫu dấu gia hạn, điều chỉnh độ mật và giải mật được ban hành kèm theo Nghị định số 63/2026/NĐ-CP. Bạn có thể tải toàn bộ các biểu mẫu này tại Cổng thông tin điện tử của Chính ph

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?