Người đứng đầu chịu trách nhiệm nếu để vi phạm giải trình từ 1/7/2026

Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Từ ngày 1/7/2026, một quy định pháp lý quan trọng sẽ chính thức có hiệu lực, tác động trực tiếp đến trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện giải trình. Nếu trước đây, trách nhiệm này chủ yếu thuộc về cấp dưới trực tiếp thực thi nhiệm vụ, thì nay, người đứng đầu sẽ phải chịu trách nhiệm cá nhân nếu để xảy ra hành vi vi phạm về giải trình trong phạm vi quản lý của mình. Đây là một bước tiến quan trọng trong công tác phòng, chống tham nhũng, được quy định tại Nghị định 184/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết những điểm mới của Nghị định 184/2026/NĐ-CP, giúp quý khách hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, cũng như cách thức vận hành của quy định này trong thực tiễn.

Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm như thế nào khi xảy ra vi phạm về giải trình?

Tóm tắt cốt lõi: Theo Nghị định 184/2026/NĐ-CP, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp nếu để cấp dưới vi phạm về trách nhiệm giải trình, bao gồm cả việc không giải trình, giải trình sai sự thật hoặc cản trở việc giải trình.

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 184/2026/NĐ-CP, trách nhiệm của người đứng đầu được mở rộng đáng kể. Cụ thể, người đứng đầu không chỉ có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm của cấp dưới như quy định cũ, mà còn phải “chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình” trong cơ quan, đơn vị mình.

Ví dụ thực tế: Ông A là Giám đốc Sở X. Một cán bộ thuộc Sở đã từ chối giải trình về quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh của một doanh nghiệp khi có yêu cầu hợp pháp. Theo quy định mới, ông A không chỉ có trách nhiệm xử lý cán bộ vi phạm, mà còn có thể bị xem xét trách nhiệm cá nhân vì đã để xảy ra hành vi vi phạm này trong quá trình quản lý của mình.

7 hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình mới được bổ sung là gì?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 184/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 5a quy định 7 hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình, từ không thực hiện giải trình, cố ý giải trình sai, đến cản trở, che giấu thông tin và không lưu trữ hồ sơ.

Nghị định 184/2026/NĐ-CP đã bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP, quy định chi tiết 7 hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định và xử lý các vi phạm. Các hành vi bao gồm:

  1. Không thực hiện giải trình khi có yêu cầu hợp pháp.
  2. Cố ý giải trình không đầy đủ, không trung thực.
  3. Cố ý kéo dài thời gian giải trình.
  4. Cung cấp thông tin sai lệch, che giấu thông tin hoặc cản trở việc thực hiện yêu cầu giải trình.
  5. Cá nhân thực thi nhiệm vụ, công vụ không báo cáo người đứng đầu về yêu cầu giải trình, nội dung giải trình và việc thực hiện trách nhiệm giải trình.
  6. Cung cấp thông tin không được phép công khai; hoặc cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm giải trình.
  7. Không lưu trữ, quản lý hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật.

Lưu ý quan trọng: Hành vi thứ 5 (không báo cáo người đứng đầu) là một điểm mới rất đáng chú ý, nhấn mạnh nghĩa vụ của cá nhân thực thi công vụ phải thông tin đầy đủ cho người đứng đầu về mọi yêu cầu và kết quả giải trình.

Nguyên tắc và hình thức giải trình được quy định như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Giải trình phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch và gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân, tổ chức. Hình thức giải trình gồm trực tiếp hoặc bằng văn bản (giấy hoặc điện tử).

Nghị định 184/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 3a và Điều 3b vào sau Điều 3 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP, quy định cụ thể về nguyên tắc và hình thức giải trình. Cụ thể:

Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình

Theo Điều 3a, việc giải trình phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Chính xác, đầy đủ, kịp thời: Nội dung giải trình phải đúng sự thật, không thiếu sót và được thực hiện trong thời hạn quy định.
  • Khách quan và công khai, minh bạch: Không thiên vị, không che giấu thông tin.
  • Gắn với chức năng, nhiệm vụ: Việc giải trình phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân, tổ chức được giao.

Hình thức giải trình

Theo Điều 3b, có hai hình thức giải trình chính:

  1. Giải trình trực tiếp: Tại các cuộc họp, buổi làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
  2. Giải trình bằng văn bản: Có thể là văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (qua môi trường mạng).

Tình huống thực tế: Một doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép xây dựng có quyền yêu cầu UBND quận giải trình về quyết định này. UBND quận có thể lựa chọn giải trình trực tiếp tại buổi làm việc hoặc gửi văn bản giải trình qua đường bưu điện hoặc email. Trong cả hai trường hợp, nội dung giải trình đều phải đảm bảo các nguyên tắc nêu trên.

Tiêu chí đánh giá hiệu quả trách nhiệm giải trình được xây dựng ra sao?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 184/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 7a, yêu cầu Thanh tra Chính phủ ban hành Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả giải trình, tập trung vào tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch và xử lý vi phạm.

Một điểm mới rất quan trọng khác là việc bổ sung Điều 7a về xây dựng Khung tiêu chí và Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình. Theo đó:

  • Thanh tra Chính phủ sẽ ban hành Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ sẽ dựa trên Khung tiêu chí này để xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá cho ngành, lĩnh vực mình quản lý.

Nội dung đánh giá tập trung vào các nhóm tiêu chí chính sau:

  1. Tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của việc giải trình.
  2. Mức độ tuân thủ trình tự, thủ tục giải trình.
  3. Mức độ công khai, minh bạch trong giải trình.
  4. Mức độ đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình.
  5. Việc xử lý các vi phạm trong thực hiện giải trình.

Kết quả đánh giá này phải được công khai theo quy định của pháp luật và được sử dụng làm căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. Điều này tạo ra một cơ chế minh bạch và trách nhiệm giải trình rõ ràng hơn.

Phân định thẩm quyền xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng

Tóm tắt cốt lõi: Nghị định 184/2026/NĐ-CP bổ sung Chương Va (5 điều) phân định thẩm quyền xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng giữa Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước và Thanh tra tỉnh.

Nghị định 184/2026/NĐ-CP bổ sung một Chương mới (Chương Va) gồm 5 điều (từ Điều 39a đến Điều 39đ) để phân định rõ thẩm quyền của các cơ quan thanh tra trong việc xử lý các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng. Cụ thể:

  • Thanh tra Chính phủ có thẩm quyền xử lý các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đối với người giữ chức vụ từ Thứ trưởng trở lên; người công tác tại bộ, cơ quan ngang bộ, doanh nghiệp do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý; người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương.
  • Thanh tra Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền đối với người công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
  • Thanh tra tỉnh có thẩm quyền đối với người công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Đặc biệt, Điều 39đ quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan thanh tra khi tiến hành thanh tra phải làm rõ: hành vi tham nhũng, thiệt hại kinh tế, vai trò của người đứng đầu, kiến nghị hình thức xử lý cũng như các biện pháp xử lý tài sản tham nhũng.

Lời khuyên từ luật sư

Để tuân thủ đúng quy định mới và tránh các rủi ro pháp lý, chúng tôi khuyến nghị quý khách hàng (đặc biệt là người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị) thực hiện các biện pháp sau:

  1. Rà soát và cập nhật quy chế nội bộ: Đảm bảo quy chế làm việc, quy trình giải trình của đơn vị phù hợp với Nghị định 184/2026/NĐ-CP, đặc biệt là các quy định về trách nhiệm cá nhân và 7 hành vi vi phạm.
  2. Tổ chức tập huấn, đào tạo: Phổ biến nội dung Nghị định đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị, nhấn mạnh trách nhiệm của từng cá nhân và người đứng đầu.
  3. Xây dựng hệ thống lưu trữ hồ sơ giải trình: Thiết lập quy trình lưu trữ, quản lý hồ sơ giải trình một cách bài bản, khoa học, đảm bảo đáp ứng yêu cầu kiểm tra, đánh giá.
  4. Thiết lập kênh tiếp nhận và xử lý yêu cầu giải trình: Có đầu mối rõ ràng để tiếp nhận yêu cầu giải trình từ cơ quan, tổ chức, cá nhân, đảm bảo xử lý kịp thời, đúng quy định.
  5. Theo dõi và cập nhật Khung tiêu chí đánh giá: Chủ động cập nhật Khung tiêu chí do Thanh tra Chính phủ ban hành để xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá phù hợp cho đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghị định 184/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

Nghị định 184/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Câu hỏi: Người đứng đầu có trách nhiệm gì nếu xảy ra vi phạm về giải trình?

Theo quy định mới, người đứng đầu phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình trong cơ quan, đơn vị mình. Quy định này mở rộng hơn so với trước đây, khi người đứng đầu chỉ có trách nhiệm kiểm tra và xử lý vi phạm của cấp dưới mà chưa nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân.

Câu hỏi: Các hình thức giải trình được quy định như thế nào?

Có hai hình thức giải trình: giải trình trực tiếp tại các cuộc họp, buổi làm việc; và giải trình bằng văn bản (văn bản giấy hoặc văn bản điện tử).

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?