Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.
Từ ngày 01/8/2026, Nghị định 204/2026/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định 90/2017/NĐ-CP. Theo đó, các hành vi vi phạm điều kiện buôn bán thuốc thú y sẽ bị xử phạt với mức tiền tăng đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của nhiều hộ kinh doanh và doanh nghiệp.

Là luật sư tư vấn trực tiếp cho các cơ sở kinh doanh thú y, chúng tôi nhận thấy nhiều khách hàng vẫn còn mơ hồ về các quy định mới. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các mức phạt cụ thể cho từng hành vi, giúp bạn chủ động tuân thủ pháp luật và tránh những rủi ro không đáng có.
📋 Mục lục bài viết
- Vi phạm điều kiện bảo quản thuốc thú y bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 204/2026/NĐ-CP?
- Buôn bán vắc-xin, chế phẩm sinh học sai điều kiện bị xử lý thế nào?
- Không có cửa hàng cố định hoặc không có Chứng chỉ hành nghề thú y bị phạt bao nhiêu?
- Tự ý san chia thuốc thú y hoặc sử dụng Giấy chứng nhận hết hiệu lực bị phạt thế nào?
- Buôn bán thuốc thú y không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện: Mức phạt cao nhất là bao nhiêu?
- Điều kiện hành nghề thú y theo Luật Thú y 2015 mà bạn cần biết
- Điều kiện đối với cá nhân hành nghề thú y
- Điều kiện đối với tổ chức hành nghề thú y
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Nghị định 204/2026/NĐ-CP thay thế văn bản nào và có hiệu lực từ khi nào?
- Câu hỏi: Mức phạt đối với tổ chức vi phạm điều kiện buôn bán thuốc thú y được tính như thế nào?
- Câu hỏi: Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nào?
Vi phạm điều kiện bảo quản thuốc thú y bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 204/2026/NĐ-CP?
Theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 204/2026/NĐ-CP, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 02 – 04 triệu đồng:
- Không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y theo quy định;
- Bán thuốc thú y chung khu vực với hóa chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc dùng cho người, lương thực hoặc thực phẩm.
Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt được áp dụng là từ 04 – 08 triệu đồng.
Tình huống thực tế: Chị H. (chủ đại lý thuốc thú y tại Hưng Yên) chia sẻ với chúng tôi rằng trước đây chị thường để chung thuốc thú y với phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong cùng một khu vực để tiết kiệm diện tích. Từ 01/8/2026, hành vi này có thể khiến chị bị phạt lên đến 4 triệu đồng. Các cơ sở kinh doanh cần tách biệt hoàn toàn khu vực bán thuốc thú y với các mặt hàng khác.
Buôn bán vắc-xin, chế phẩm sinh học sai điều kiện bị xử lý thế nào?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 33 Nghị định 204/2026/NĐ-CP, cá nhân buôn bán vắc-xin, chế phẩm sinh học có thể bị phạt từ 04 – 05 triệu đồng nếu thực hiện một trong các hành vi sau:
- Không có trang thiết bị, máy phát điện dự phòng để bảo quản sản phẩm theo điều kiện ghi trên nhãn;
- Không có nhiệt kế, ẩm kế để kiểm tra điều kiện bảo quản;
- Sử dụng vật dụng, phương tiện vận chuyển, phân phối vắc-xin không bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm;
- Tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;
- Người quản lý hoặc người trực tiếp bán thuốc thú y sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y đã hết hiệu lực.
Nếu tổ chức thực hiện các hành vi trên, mức phạt sẽ được nhân đôi, tương ứng từ 08 – 10 triệu đồng.
Đáng chú ý, riêng hành vi tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y, ngoài tiền phạt, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm còn bị buộc nộp lại Giấy chứng nhận đã bị sửa chữa.
Không có cửa hàng cố định hoặc không có Chứng chỉ hành nghề thú y bị phạt bao nhiêu?
Theo khoản 3 Điều 33 Nghị định 204/2026/NĐ-CP, phạt tiền từ 05 – 06 triệu đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi:
- Buôn bán thuốc thú y không có cửa hàng, địa điểm cố định;
- Người quản lý hoặc người trực tiếp bán thuốc thú y không có Chứng chỉ hành nghề thú y.
Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng từ 10 – 12 triệu đồng.
Cần phân biệt rõ hai trường hợp sau để xác định đúng mức phạt:
- Sử dụng Chứng chỉ hành nghề đã hết hiệu lực: cá nhân bị phạt từ 04 – 05 triệu đồng (theo khoản 2);
- Không có Chứng chỉ hành nghề: cá nhân bị phạt từ 05 – 06 triệu đồng (theo khoản 3).
Lưu ý: Nhiều cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ, bán thuốc thú y theo hình thức “bán dạo” hoặc không có địa điểm cố định sẽ thuộc đối tượng bị xử phạt theo quy định này. Đây là một trong những thay đổi quan trọng mà các hộ kinh doanh cần đặc biệt quan tâm.
Tự ý san chia thuốc thú y hoặc sử dụng Giấy chứng nhận hết hiệu lực bị phạt thế nào?
Cá nhân có hành vi tự ý san chia mỗi loại thuốc thú y khi không được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền cho phép có thể bị phạt từ 06 – 08 triệu đồng theo điểm a khoản 4 Điều 33 Nghị định 204/2026/NĐ-CP.
Mức phạt này cũng được áp dụng đối với cá nhân sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đã hết hiệu lực.
Đáng chú ý, đối với hành vi tự ý san chia thuốc thú y, ngoài tiền phạt, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thu hồi, tiêu hủy toàn bộ thuốc thú y đã tự ý san chia. Điều này đồng nghĩa với việc bạn vừa mất tiền phạt, vừa mất toàn bộ giá trị hàng hóa vi phạm.
Buôn bán thuốc thú y không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện: Mức phạt cao nhất là bao nhiêu?
Mức phạt cao nhất tại Điều 33 Nghị định 204/2026/NĐ-CP được áp dụng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
Cụ thể:
- Cá nhân vi phạm: bị phạt từ 10 – 15 triệu đồng;
- Tổ chức vi phạm: bị phạt từ 20 – 30 triệu đồng.
Tình huống thực tế: Một khách hàng của chúng tôi tại Đồng Nai đã bị lực lượng chức năng kiểm tra và phát hiện kinh doanh thuốc thú y khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán đã hết hạn từ 3 tháng trước mà chưa gia hạn. Với mức phạt mới, khách hàng này có thể đối mặt với mức phạt lên đến 15 triệu đồng, thay vì mức phạt cũ thấp hơn nhiều theo Nghị định 90/2017/NĐ-CP.
Chúng tôi khuyến nghị các cơ sở kinh doanh cần rà soát ngay thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận để chủ động gia hạn trước ngày 01/8/2026.
Điều kiện hành nghề thú y theo Luật Thú y 2015 mà bạn cần biết
Để tránh vi phạm, cá nhân, tổ chức hành nghề thú y phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 108 Luật Thú y 2015 và Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP. Cụ thể:
Điều kiện đối với cá nhân hành nghề thú y
- Phải có Chứng chỉ hành nghề thú y phù hợp với từng loại hình hành nghề;
- Có đủ sức khỏe hành nghề thú y.
Điều kiện đối với tổ chức hành nghề thú y
- Tổ chức phải có cá nhân đáp ứng điều kiện về hành nghề thú y;
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với từng loại hình hành nghề theo quy định.
Ngoài ra, theo Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP, trình độ chuyên môn được quy định cụ thể như sau:
- Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y trở lên (đối với động vật trên cạn) hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản (đối với động vật thủy sản);
- Người buôn bán thuốc thú y phải có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản;
- Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y phải có bằng Đại học trở lên các chuyên ngành liên quan.
Lời khuyên từ luật sư: Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, Nghị định 204/2026/NĐ-CP thể hiện xu hướng thắt chặt quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thú y, đặc biệt là kinh doanh thuốc thú y. Các cơ sở kinh doanh cần chủ động rà soát, cập nhật hồ sơ pháp lý để tránh bị xử phạt.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Nghị định 204/2026/NĐ-CP thay thế văn bản nào và có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 204/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, thay thế Nghị định 90/2017/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y. Đây là văn bản do Chính phủ ban hành, quy định chi tiết các hành vi vi phạm và mức xử phạt tương ứng trong lĩnh vực thú y.
Câu hỏi: Mức phạt đối với tổ chức vi phạm điều kiện buôn bán thuốc thú y được tính như thế nào?
Theo quy định tại Điều 33 Nghị định 204/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân đối với cùng một hành vi vi phạm. Ví dụ: cá nhân buôn bán thuốc thú y không có Giấy chứng nhận bị phạt 10-15 triệu đồng, thì tổ chức sẽ bị phạt 20-30 triệu đồng.
Câu hỏi: Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nào?
Tùy theo hành vi vi phạm, người vi phạm có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y (đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa); buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y đã tự ý san chia. Điều này có nghĩa là ngoài việc mất tiền phạt, bạn còn có thể mất luôn giá trị hàng hóa vi phạm.
Trên đây là toàn bộ thông tin tư vấn về việc xử lý vi phạm điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026. Nếu quý khách còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý cụ thể cho trường hợp của mình, vui lòng liên hệ 1900.6588 để được giải đáp qua tổng đài hoặc 090 222 9061 để sử dụng dịch vụ tư vấn chuyên sâu của luật sư (có phí).
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













