Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.
Kể từ ngày 05/8/2026, Nghị định 211/2026/NĐ-CP (do Chính phủ ban hành) chính thức có hiệu lực, thay thế các quy định cũ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng mà mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành chăn nuôi tại Việt Nam cần nắm rõ để tránh bị xử phạt nặng.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp chi tiết các mức phạt vi phạm lĩnh vực chăn nuôi từ 05/8/2026, bao gồm các hành vi vi phạm về giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, và các quy định liên quan.
Theo Điều 2 Nghị định 211/2026/NĐ-CP, văn bản này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam. Các mức phạt dưới đây là mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức (cá nhân vi phạm bị phạt bằng 1/2 mức phạt tổ chức, trừ trường hợp có quy định riêng).
📋 Mục lục bài viết
- 1. Mức phạt vi phạm về giống vật nuôi từ 05/8/2026 là bao nhiêu?
- 1.1. Vi phạm về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi (Điều 7)
- 1.2. Vi phạm quy định về giống vật nuôi cấm xuất khẩu; trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm (Điều 8)
- 1.3. Vi phạm quy định về nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi (Điều 9)
- 1.4. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán con giống vật nuôi (Điều 10)
- 1.5. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng (Điều 11)
- 1.6. Vi phạm quy định về chất lượng giống vật nuôi trong sản xuất, mua bán (Điều 12)
- 1.7. Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề (Điều 13)
- 2. Mức phạt vi phạm về thức ăn chăn nuôi từ 05/8/2026 là bao nhiêu?
- 2.1. Vi phạm về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi (Điều 14)
- 2.2. Vi phạm về công bố thông tin sản phẩm và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất (Điều 15)
- 2.3. Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi (Điều 16)
- 2.4. Vi phạm về mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi (Điều 17)
- 2.5. Vi phạm về chất lượng trong mua bán thức ăn chăn nuôi (Điều 18)
- 2.6. Vi phạm về chất lượng trong nhập khẩu thức ăn chăn nuôi (Điều 19)
- 2.7. Vi phạm về hạn sử dụng trong sản xuất, mua bán, nhập khẩu (Điều 20)
- 2.8. Vi phạm về sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chứa chất cấm (Điều 21)
- 2.9. Vi phạm về sử dụng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (Điều 22)
- 3. Mức phạt vi phạm về điều kiện chăn nuôi từ 05/8/2026 là bao nhiêu?
- 4. Mức phạt vi phạm về sản phẩm xử lý chăn nuôi và nhập khẩu từ 05/8/2026 là bao nhiêu?
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Cá nhân vi phạm có bị phạt bằng mức tổ chức không?
1. Mức phạt vi phạm về giống vật nuôi từ 05/8/2026 là bao nhiêu?
Theo quy định tại Chương II, Mục 1 Nghị định 211/2026/NĐ-CP (từ Điều 7 đến Điều 13), các hành vi vi phạm về giống vật nuôi được phân thành 7 nhóm chính:
1.1. Vi phạm về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi (Điều 7)
Hành vi này bị phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Hình phạt bổ sung: tịch thu tang vật. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy.
1.2. Vi phạm quy định về giống vật nuôi cấm xuất khẩu; trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm (Điều 8)
Mức phạt: 15 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả tương tự Điều 7.
1.3. Vi phạm quy định về nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi (Điều 9)
Mức phạt: 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng. Không có hình phạt bổ sung. Biện pháp khắc phục: buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, tái xuất hoặc tiêu hủy.
1.4. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán con giống vật nuôi (Điều 10)
Mức phạt: 3 triệu đồng đến 15 triệu đồng. Biện pháp khắc phục: buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng dòng, giống vật nuôi đã bán ra thị trường; buộc tiêu hủy.
1.5. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng (Điều 11)
Mức phạt: 500.000 đồng đến 10 triệu đồng. Biện pháp khắc phục: buộc tiêu hủy.
1.6. Vi phạm quy định về chất lượng giống vật nuôi trong sản xuất, mua bán (Điều 12)
Mức phạt: 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng. Biện pháp khắc phục: buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng giống vật nuôi đã bán ra ngoài thị trường; buộc tiêu hủy.
1.7. Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề (Điều 13)
Mức phạt: 3 triệu đồng đến 10 triệu đồng. Hình phạt bổ sung: tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng. Biện pháp khắc phục: buộc nộp lại chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa.
2. Mức phạt vi phạm về thức ăn chăn nuôi từ 05/8/2026 là bao nhiêu?
Đáng chú ý, tại Mục 2, Chương II Nghị định 211/2026/NĐ-CP (từ Điều 14 đến Điều 22), các quy định về thức ăn chăn nuôi được siết chặt hơn so với trước đây. Cụ thể:
2.1. Vi phạm về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi (Điều 14)
Mức phạt: 3 triệu đồng đến 35 triệu đồng. Hình phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động sản xuất từ 01-03 tháng; tước Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất từ 01-03 tháng. Biện pháp khắc phục: buộc thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng, tiêu hủy, nộp lại số lợi bất hợp pháp.
2.2. Vi phạm về công bố thông tin sản phẩm và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất (Điều 15)
Mức phạt: 1 triệu đồng đến 10 triệu đồng. Hình phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động sản xuất từ 01-03 tháng. Biện pháp khắc phục: buộc cải chính thông tin trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2.3. Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi (Điều 16)
Mức phạt: có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 25 triệu đồng. Biện pháp khắc phục: buộc thu hồi và tái chế, chuyển đổi mục đích sử dụng, hoặc tiêu hủy.
2.4. Vi phạm về mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi (Điều 17)
Mức phạt: 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng. Hình phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động mua bán, nhập khẩu từ 01-03 tháng. Biện pháp khắc phục: cải chính thông tin, thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng, tiêu hủy, tái xuất, nộp lại số lợi bất hợp pháp.
2.5. Vi phạm về chất lượng trong mua bán thức ăn chăn nuôi (Điều 18)
Mức phạt: phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Biện pháp khắc phục: thu hồi và tái chế, chuyển đổi mục đích sử dụng, tiêu hủy.
2.6. Vi phạm về chất lượng trong nhập khẩu thức ăn chăn nuôi (Điều 19)
Mức phạt: phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 25 triệu đồng. Biện pháp khắc phục: sửa đổi thông tin nhãn, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất, chuyển đổi mục đích sử dụng, tiêu hủy.
2.7. Vi phạm về hạn sử dụng trong sản xuất, mua bán, nhập khẩu (Điều 20)
Mức phạt: từ 200.000 đồng đến 40 triệu đồng. Biện pháp khắc phục: nộp lại số lợi bất hợp pháp, tái xuất, chuyển đổi mục đích sử dụng, tiêu hủy, sửa đổi thông tin ngày sản xuất.
2.8. Vi phạm về sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chứa chất cấm (Điều 21)
Mức phạt cao nhất: 100 triệu đồng (từ 5 triệu đồng đến 100 triệu đồng). Hình phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động từ 01-03 tháng hoặc từ 03-06 tháng tùy mức độ. Biện pháp khắc phục: sửa đổi thông tin nhãn, chuyển đổi mục đích sử dụng, tiêu hủy, tái chế, đưa ra khỏi lãnh thổ, nộp lại số lợi bất hợp pháp.
2.9. Vi phạm về sử dụng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (Điều 22)
Mức phạt: 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Hình phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động sản xuất từ 01-03 tháng. Biện pháp khắc phục: nộp lại số lợi bất hợp pháp, chuyển đổi mục đích sử dụng, tiêu hủy.
3. Mức phạt vi phạm về điều kiện chăn nuôi từ 05/8/2026 là bao nhiêu?
Theo Mục 3, Chương II Nghị định 211/2026/NĐ-CP (từ Điều 23 đến Điều 29), các quy định về điều kiện chăn nuôi được phân chia theo quy mô:
- Chăn nuôi nông hộ (Điều 23): Phạt từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng. Biện pháp khắc phục: nộp lại số lợi bất hợp pháp, di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
- Chăn nuôi trang trại quy mô vừa, nhỏ (Điều 24): Phạt từ 2 triệu đồng đến 15 triệu đồng. Biện pháp khắc phục: giảm quy mô chăn nuôi, nộp lại số lợi bất hợp pháp, di dời trang trại.
- Chăn nuôi trang trại quy mô lớn (Điều 25): Phạt từ 3 triệu đồng đến 25 triệu đồng. Biện pháp khắc phục: giảm quy mô, nộp lại Giấy chứng nhận bị tẩy xóa, nộp lại số lợi bất hợp pháp, di dời trang trại.
- Vi phạm về hoạt động nuôi chim yến, ong mật (Điều 26): Phạt từ 1 triệu đồng đến 15 triệu đồng. Hình phạt bổ sung: tịch thu tang vật. Biện pháp khắc phục: di chuyển đàn ong, giảm tiếng ồn, thả chim yến về môi trường tự nhiên, nộp lại tiền tang vật, khôi phục tình trạng ban đầu.
- Vi phạm trong chăn nuôi (Điều 27): Phạt từ 500.000 đồng đến 80 triệu đồng cho các hành vi sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh, nguyên liệu không đúng danh mục, hóa chất cấm.
- Buộc cơ sở chăn nuôi nuôi giữ vật nuôi đã sử dụng chất cấm (Điều 28): Phạt từ 1 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Hình phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động từ 01-03 tháng. Biện pháp khắc phục: giết mổ động vật bị bơm nước, tiêu hủy sản phẩm động vật.
- Vi phạm về xử lý chất thải chăn nuôi (Điều 29): Phạt từ 1 triệu đồng đến 10 triệu đồng. Biện pháp khắc phục: buộc thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả.
4. Mức phạt vi phạm về sản phẩm xử lý chăn nuôi và nhập khẩu từ 05/8/2026 là bao nhiêu?
Mục 4, Chương II Nghị định 211/2026/NĐ-CP (từ Điều 30 đến Điều 32) quy định:
- Vi phạm về mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (Điều 30): Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 30 triệu đồng. Hình phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động từ 01-03 tháng. Biện pháp khắc phục: thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng, sửa đổi thông tin, tái xuất, nộp lại số lợi bất hợp pháp, tiêu hủy.
- Vi phạm đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (Điều 31): Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 30 triệu đồng. Hình phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động từ 01-03 tháng; tước Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất từ 01-03 tháng.
- Vi phạm về nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi, vật nuôi sống làm thực phẩm (Điều 32): Mức phạt: 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Hình phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động từ 02-04 tháng. Biện pháp khắc phục: buộc sử dụng vật nuôi đúng mục đích, tái xuất, nộp lại số lợi bất hợp pháp, tiêu hủy.
Tình huống thực tế
Anh Minh, chủ một trang trại chăn nuôi lợn quy mô vừa tại Hưng Yên, chia sẻ: “Tôi thường xuyên tự ý giảm khoảng cách chuồng trại để mở rộng quy mô mà không nắm rõ quy định. Nếu bị kiểm tra từ tháng 8/2026, tôi có thể bị phạt từ 2-15 triệu đồng và buộc phải giảm quy mô hoặc di dời. Điều này gây thiệt hại kinh tế rất lớn.”
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc siết chặt quy định về điều kiện chăn nuôi là cần thiết để đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, nhưng người chăn nuôi cần chủ động cập nhật để tránh rủi ro pháp lý.
Lời khuyên từ luật sư
- Nắm rõ các mức phạt: Chúng tôi khuyên bạn nên in và dán bảng tổng hợp mức phạt Nghị định 211/2026/NĐ-CP tại cơ sở chăn nuôi để nhân viên và đối tác biết.
- Kiểm tra điều kiện cơ sở: Rà soát lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, điều kiện chuồng trại, khoảng cách khu dân cư. Nếu không đạt, hãy khắc phục ngay trước 05/8/2026.
- Quản lý thức ăn chăn nuôi: Chỉ mua thức ăn có nguồn gốc rõ ràng, không chứa chất cấm. Hành vi vi phạm có thể bị phạt đến 100 triệu đồng và đình chỉ hoạt động.
- Xử lý chất thải đúng quy định: Lắp đặt hệ thống xử lý chất thải, báo cáo kết quả khắc phục nếu bị xử phạt.
- Cập nhật thường xuyên: Theo dõi các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định 211/2026/NĐ-CP từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Cá nhân vi phạm có bị phạt bằng mức tổ chức không?
Không. Theo quy định tại Nghị định 211/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức. Cá nhân vi phạm bị phạt bằng 1/2 mức phạt
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













