Phí công chứng 2026: Bảng giá chi tiết và hướng dẫn cách tính nhanh nhất

Nhằm hỗ trợ người dân thuận tiện, dễ dàng hơn khi khiếu nại, tố cáo cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan đến chứng minh nhân dân, căn cước công dân và xử phạt hành chính, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật hành chính. Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Bạn đang chuẩn bị làm hợp đồng mua bán nhà đất, vay vốn ngân hàng hoặc công chứng di chúc? Một trong những thắc mắc phổ biến nhất là: phí công chứng năm 2026 là bao nhiêu? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp chi tiết bảng phí công chứng mới nhất, cách tính cụ thể cho từng loại hợp đồng, và những lưu ý quan trọng giúp bạn tránh bị thu sai phí.

Phí công chứng 2026 được quy định tại văn bản nào?

Tóm tắt cốt lõi: Phí công chứng 2026 vẫn áp dụng theo Thông tư 257/2016/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 111/2017/TT-BTC) do Bộ Tài chính ban hành. Biểu phí được áp dụng thống nhất cho cả Phòng công chứng và Văn phòng công chứng trên toàn quốc.

Theo Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 111/2017/TT-BTC, phí công chứng bao gồm hai loại chính:

  • Phí công chứng: khoản thu cố định theo quy định của Nhà nước.
  • Thù lao công chứng: khoản chi phí dịch vụ do tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng tự thỏa thuận, nhưng không vượt quá mức trần do UBND cấp tỉnh quy định.

Phí công chứng hợp đồng, giao dịch theo giá trị tài sản (Bảng chi tiết)

Tóm tắt cốt lõi: Đây là loại phí phổ biến nhất, áp dụng cho hợp đồng mua bán nhà đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, vay vốn ngân hàng, thế chấp tài sản. Mức phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, với các mức cụ thể cho từng khung giá trị.

Nhóm hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, vay vốn (Bảng 1)

Áp dụng cho các hợp đồng: chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho nhà/đất, góp vốn, thế chấp, cầm cố, vay tiền, hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư.

Giá trị tài sản/hợp đồngMức phí
Dưới 50 triệu đồng50.000 đồng
Từ 50 – 100 triệu đồng100.000 đồng
Trên 100 triệu – 1 tỷ đồng0,1% giá trị tài sản/hợp đồng
Trên 1 tỷ – 3 tỷ đồng1 triệu đồng + 0,06% phần vượt quá 1 tỷ
Trên 3 tỷ – 5 tỷ đồng2,2 triệu đồng + 0,05% phần vượt quá 3 tỷ
Trên 5 tỷ – 10 tỷ đồng3,2 triệu đồng + 0,04% phần vượt quá 5 tỷ
Trên 10 tỷ – 100 tỷ đồng5,2 triệu đồng + 0,03% phần vượt quá 10 tỷ
Trên 100 tỷ đồng32,2 triệu đồng + 0,02% phần vượt quá 100 tỷ (tối đa 70 triệu đồng/trường hợp)

Nhóm hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà (Bảng 2)

Giá trị hợp đồngMức phí
Dưới 50 triệu đồng40.000 đồng
Từ 50 – 100 triệu đồng80.000 đồng
Trên 100 triệu – 1 tỷ đồng0,08% giá trị hợp đồng
Trên 1 tỷ – 3 tỷ đồng800.000 đồng + 0,06% phần vượt quá 1 tỷ
Trên 3 tỷ – 5 tỷ đồng2 triệu đồng + 0,05% phần vượt quá 3 tỷ
Trên 5 tỷ – 10 tỷ đồng3 triệu đồng + 0,04% phần vượt quá 5 tỷ
Trên 10 tỷ đồng5 triệu đồng + 0,03% phần vượt quá 10 tỷ (tối đa 8 triệu đồng/trường hợp)

Nhóm hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (Bảng 3)

Giá trị tài sảnMức phí
Dưới 5 tỷ đồng90.000 đồng
Từ 5 – dưới 20 tỷ đồng270.000 đồng
Trên 20 tỷ đồng450.000 đồng

Lưu ý quan trọng về căn cứ tính phí

Khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu giá trị do các bên thỏa thuận thấp hơn giá đất do UBND tỉnh quy định (khung giá đất), thì giá trị tính phí công chứng sẽ được xác định theo công thức:

Giá trị tính phí = Diện tích đất x Giá đất do Nhà nước quy định

Tình huống thực tế: Anh A và chị B thỏa thuận mua bán căn nhà với giá 800 triệu đồng. Tuy nhiên, theo Bảng giá đất của UBND TP. Hà Nội, giá trị căn nhà được xác định là 1,2 tỷ đồng. Khi đó, phí công chứng sẽ tính trên mức 1,2 tỷ đồng, không phải 800 triệu đồng. Anh A sẽ phải nộp phí công chứng là 1 triệu + 0,06% x (1,2 tỷ – 1 tỷ) = 1.120.000 đồng.

Phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị

Tóm tắt cốt lõi: Các loại hợp đồng không phụ thuộc vào giá trị tài sản (như ủy quyền, di chúc, bảo lãnh, sửa đổi hợp đồng…) có mức phí cố định từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng/trường hợp.
Loại việcMức phí
Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp40.000 đồng
Hợp đồng bảo lãnh100.000 đồng
Hợp đồng ủy quyền50.000 đồng
Giấy ủy quyền20.000 đồng
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng (không tăng giá trị)40.000 đồng
Hủy bỏ hợp đồng, giao dịch25.000 đồng
Công chứng di chúc50.000 đồng
Văn bản từ chối nhận di sản20.000 đồng
Các công việc công chứng khác40.000 đồng

Phí nhận lưu giữ di chúc, cấp bản sao và công chứng bản dịch

Phí nhận lưu giữ di chúc

100.000 đồng/trường hợp – áp dụng khi bạn yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ bản di chúc của mình.

Phí cấp bản sao văn bản công chứng

  • Trang thứ 1 và trang thứ 2: 5.000 đồng/trang
  • Từ trang thứ 3 trở đi: 3.000 đồng/trang
  • Tối đa không quá: 100.000 đồng/bản

Phí công chứng bản dịch

  • Bản dịch thứ nhất: 10.000 đồng/trang
  • Từ bản dịch thứ 2 trở đi:
    • Trang thứ 1, thứ 2: 5.000 đồng/trang
    • Từ trang thứ 3 trở đi: 3.000 đồng/trang, tối đa 200.000 đồng/bản

Ví dụ thực tế: Bạn cần công chứng 3 bản dịch hợp đồng lao động, mỗi bản 5 trang. Bản dịch thứ nhất: 5 trang x 10.000 đồng = 50.000 đồng. Bản dịch thứ hai: 2 trang đầu x 5.000 + 3 trang sau x 3.000 = 19.000 đồng. Bản dịch thứ ba cũng 19.000 đồng. Tổng phí công chứng bản dịch: 88.000 đồng.

Thù lao công chứng – Khoản phí do thỏa thuận

Tóm tắt cốt lõi: Thù lao công chứng là khoản phí dịch vụ (soạn thảo hợp đồng, dịch thuật, công chứng ngoài trụ sở…) do các bên thỏa thuận, nhưng không được vượt quá mức trần do UBND cấp tỉnh quy định. Mỗi địa phương có mức trần khác nhau.

Theo Điều 67 Luật Công chứng năm 2014, thù lao công chứng bao gồm các chi phí: soạn thảo hợp đồng, đánh máy, sao chụp, dịch tài liệu, lưu trữ hồ sơ, công chứng ngoài trụ sở, xác minh thông tin hồ sơ…

Mức thù lao cụ thể do tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng tự thỏa thuận. Tuy nhiên, UBND cấp tỉnh sẽ quy định mức trần tối đa. Dưới đây là mức trần tại hai thành phố lớn:

Thù lao công chứng tại TP. Hà Nội (Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND)

  • Soạn thảo hợp đồng, di chúc: tối đa 1.000.000 đồng
  • Soạn thảo giấy cam đoan, giấy ủy quyền, văn bản từ chối nhận di sản: tối đa 700.000 đồng
  • Dịch thuật: tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản: 150.000 đồng/trang (dịch từ tiếng Việt) và 120.000 đồng/trang (dịch ngược lại). Các thứ tiếng khác không quá 30% mức trên.

Thù lao công chứng tại TP. Hồ Chí Minh (Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND)

  • Soạn thảo hợp đồng: từ 50.000 đồng (đơn giản) đến không quá 300.000 đồng (phức tạp)
  • Dịch thuật từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: từ 120.000 – 150.000 đồng/trang tùy loại tiếng
  • Dịch thuật ngược lại: từ 150.000 – 180.000 đồng/trang
  • Thêm bản dịch thứ hai: 5.000 đồng/trang nhưng không quá 50.000 đồng/bản

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên kinh nghiệm tư vấn nhiều năm trong lĩnh vực công chứng, chúng tôi xin đưa ra một số lưu ý quan trọng cho quý khách:

  1. Xác định đúng giá trị tài sản: Luôn kiểm tra Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành để biết giá trị tối thiểu làm căn cứ tính phí. Việc kê khai giá thấp hơn khung giá không giúp bạn tiết kiệm phí, mà còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
  2. Thỏa thuận trước thù lao công chứng: Trước khi ký hợp đồng dịch vụ công chứng, hãy yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng báo giá cụ thể các khoản thù lao (soạn thảo, dịch thuật, công chứng ngoài trụ sở…). Yêu cầu xuất hóa đơn đỏ cho tất cả các khoản thu.
  3. Phân biệt rõ phí và thù lao: Phí công chứng là khoản thu cố định theo quy định Nhà nước, không thể thương lượng. Thù lao công chứng là khoản thỏa thuận, có thể thương lượng. Nếu tổ chức công chứng thu cao hơn mức trần do UBND tỉnh quy định, bạn có quyền khiếu nại.
  4. Kiểm tra văn bản địa phương: Mỗi tỉnh/thành phố có quy định riêng về mức trần thù lao công chứng. Hãy tra cứu Quyết định của UBND tỉnh nơi bạn thực hiện công chứng để nắm rõ quyền lợi của mình.
  5. Lưu trữ hồ sơ: Giữ lại biên lai thu phí, hóa đơn thù lao và hợp đồng dịch vụ công chứng để làm căn cứ đối chiếu sau này.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?